|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 631/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 05/12/2023
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Quốc Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn;
Ông Lê Trung Thành.
Thư ký phiên tòa: ông Huỳnh Thanh Châu - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 438/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 625/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị Mỹ C, sinh năm 1992; nơi cư trú: số nhà A đường N, tổ H, khóm H, phường V, thành phố C, tỉnh An Giang, (xin vắng mặt).
- Bị đơn: anh Thái Phúc H, sinh năm 1990; nơi cư trú: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/7/2023 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ C trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau về tình cảm chị và anh H tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, thời gian đầu chung sống có hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, thường xuyên cự cãi. Vợ chồng ly thân từ tháng 7 năm 2022 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu như sau:
Về hôn nhân: chị C yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Thái Huỳnh Kim T, sinh ngày 13/7/2014. Chị đồng ý giao cho anh H được tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Đối với bị đơn Thái Phúc H, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh H vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh H.
Tại phiên toà:
Chị C có đơn xin xét xử vắng mặt.
Anh H vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa thấy rằng hôn nhân của chị C và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị C yêu cầu ly hôn với anh H là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Thái Huỳnh Kim T, sinh ngày 13/7/2014. Hiện cháu T đang sống với anh H. Chị đồng ý giao cho anh H được tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng, cháu T có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với anh H nên đề nghị giao cháu T cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh H không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên đề nghị không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: anh Thái Phúc H có nơi thường trú tại xã M, huyện C. Chị C khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: chị C và anh H chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên được pháp luật công nhận là vợ chồng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi kết hôn anh chị có cuộc sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng thời gian sau xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cãi vã và phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, vợ chồng đã ly thân từ năm 2022. Hiện nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị C xin ly hôn với anh H. Tòa án đã hòa giải cho anh chị đoàn tụ nhưng anh H đều vắng mặt. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Thái Huỳnh Kim T, sinh ngày 13/7/2014. Hiện cháu T đang sống với anh H. Xét, từ khi vợ chồng ly thân đến nay cháu T sống với anh H do anh H chăm sóc nuôi dưỡng ổn định, chị C đồng ý giao cho anh H được tiếp tục nuôi dưỡng, cháu T cũng có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với anh H nên Hội đồng xét xử giao cháu T cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; quyền nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh H không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí:
Chị C phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẻ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Mỹ C.
Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị Mỹ C được ly hôn với anh Thái Phúc H.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 116 ngày 08/7/2015 của Ủy ban dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Giao con chung tên Thái Huỳnh Kim T, sinh ngày 13/7/2014 cho anh Thái Phúc H được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Thái Phúc H cùng với các thành viên trong gia đình không được cản trở chị C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: chị Huỳnh Thị Mỹ C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005773 ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Hoàng |
Bản án số 631/2023/HNGĐ - ST ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 631/2023/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Châu - Hậu
