Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 631/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20 – 8 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Rỷ.

2. Bà Thái Thục Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Vân – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1057/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 205/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/7/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 163/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/8/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1989.

    Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. (có đơn xin vắng mặt)

  2. Bị đơn: Ông Trần Nhật T, sinh năm 1977.

    Địa chỉ: Số A K đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Trần Ngọc L trình bày:

Trần Ngọc L và ông Trần Nhật T đăng ký kết hôn vào năm 2008 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 186, quyển số 1:2008, đăng ký ngày 25/10/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn ông bà sinh sống tại địa chỉ: Số A K đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống khác biệt, thường xuyên cải vã, ảnh hưởng đến việc học tập của các con. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Trần Ngọc L nộp đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Trần Nhật T.
  • - Về con chung: Bà Trần Ngọc L và ông Trần Nhật T có hai con chung là trẻ Trần Tấn Đ (giới tính: nam; sinh ngày 02/8/2011) và Trần Thiên B (giới tính: nam; sinh ngày 25/6/2015). Sau khi ly hôn, bà L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Thiên B, giao con chung là trẻ Trần Tấn Đ cho ông Trần Nhật T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng cho con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà L xác nhận không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

L cam kết việc ly hôn của bà và ông T không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào và bà chỉ nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Toà án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên toà sơ thẩm,

  • - Nguyên đơn bà Trần Ngọc L có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
  • - Bị đơn ông Trần Nhật T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 205/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/7/2024; Quyết định hoãn phiên toà số 163/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/8/2024; Giấy triệu tập tham gia phiên toà nhưng ông Trần Nhật T vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Trần Nhật T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến:

Về tố tụng:

  • + Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • + Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để xem xét giải quyết vụ án.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Ngọc L, cụ thể:

  • + Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Ngọc L về việc ly hôn với ông Trần Nhật T.
  • + Về con chung: Giao con chung là Trần Thiên B (giới tính: nam; sinh ngày 25/6/2015) cho bà Trần Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là Trần Tấn Đ (giới tính: nam; sinh ngày 02/8/2011) cho ông Trần Nhật T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L, không yêu cầu ông T cấp dưỡng cho con.
  • + Về tài sản chung, nợ chung: Bà L xác nhận không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
  2. Nguyên đơn bà Trần Ngọc L đã cung cấp đầy đủ lời khai cùng các tài liệu, chứng cứ cho Toà án và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.

    Bị đơn ông Trần Nhật T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp lời khai, chứng cứ, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng.

    Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  3. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
  4. Trần Ngọc L nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Nhật T, đây là tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    Bị đơn là ông Trần Nhật T cư trú tại Quận H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  5. Xét yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
    1. Về quan hệ hôn nhân:
    2. Trần Ngọc L và ông Trần Nhật T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 186, quyển số 1:2008 ngày 25 tháng 10 năm 2008. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

      Căn cứ lời khai của nguyên đơn cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nhận thấy giữa bà Trần Ngọc L và ông Trần Nhật T chỉ ràng buộc về mặt pháp lý, cả hai không còn tình cảm với nhau, đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được.

      Bị đơn ông Trần Nhật T vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp lời khai thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

      Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Ngọc L đối với ông Trần Nhật T.

    3. Về con chung:
    4. Căn cứ Giấy khai sinh số 172, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/8/2011 và Giấy khai sinh số 138, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/8/2015 cùng lời khai của nguyên đơn bà Trần Ngọc L, lời khai của trẻ Trần Tấn Đ, trẻ Trần Thiên B có đủ cơ sở xác định bà Trần Ngọc L và ông Trần Nhật T có hai con chung là Trần Tấn Đ (giới tính: nam; sinh ngày 02/8/2011) và Trần Thiên B (giới tính: nam; sinh ngày 25/6/2015)

      Căn cứ Bản tự khai của Trần Tấn Đ trình bày nếu cha mẹ ly hôn thì có nguyện vọng được sống chung với cha. Bản tự khai của Trần Thiên B trình bày nếu cha mẹ ly hôn thì có nguyện vọng được sống chung với mẹ.

      Theo lời trình bày của bà L, từ thời điểm sống ly thân đến nay, ông T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Tấn Đ, hiện tại hai cha con đang ở tại địa chỉ số S 103 K đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; bà L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Thiên B, hiện tại hai mẹ con đang ở tại địa chỉ ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

      Xét thấy, yêu cầu của bà L về việc giao con chung là trẻ Trần Tấn Đ cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn và bà L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Thiên B là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, phù hợp với nguyện vọng và đảm bảo quyền lợi của con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

    5. Về tài sản chung và nợ chung:
    6. Trần Ngọc L xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông Trần Nhật T vắng mặt, không có lời khai yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  6. Tại phiên toà, ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  8. Trần Ngọc L phải chịu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào các điều 51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014),
  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc L ly hôn với ông Trần Nhật T.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 186, quyển số 1:2008 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 10 năm 2008.

    2. Về con chung:

      Sau khi ly hôn, giao con chung là trẻ Trần Thiên B (giới tính: nam; sinh ngày 25/6/2015) cho bà Trần Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là trẻ Trần Tấn Đ (giới tính: nam; sinh ngày 02/8/2011) cho ông Trần Nhật T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L, không yêu cầu ông T cấp dưỡng cho con.

      Trần Ngọc L và ông Trần Nhật T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Ngọc L xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Ngọc L phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2023/0036414 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Ngọc L đã nộp đủ án phí.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  4. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Ngọc L, ông Trần Nhật T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 8, TP.HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 8, TP.HCM;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Xuân Thắng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 631/2024/HNGĐ-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 631/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger