Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 630/2023/HNGĐ - ST

Ngày: 05/12/2023

“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Quốc Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Hoàng Tuấn;

Ông Lê Trung Thành.

Thư ký phiên tòa: ông Huỳnh Thanh Châu - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 621/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 442/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Tuyết K, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ B, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang, (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ G, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/4/2023 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Trương Thị Tuyết K trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau về tình cảm chị và anh T tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, thời gian đầu chung sống có hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, thường xuyên cự cãi. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu như sau:

Về hôn nhân: Chị K yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đặng Như Ý, sinh ngày 29/11/2011; Đặng Trà M, sinh ngày 21/10/2014 và Đặng Phát Đ, sinh ngày 30/12/2016. Khi ly hôn chị K đồng ý giao 02 con chung là Đặng Như ÝĐặng Phát Đ cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chị K không cấp dưỡng. Đối với con chung tên Đặng Trà M, chị K yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Đặng Văn T, có bản tự khai như sau:

Về hôn nhân: anh đồng ý ly hôn với chị K.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đặng Như Ý, sinh ngày 29/11/2011; Đặng Trà M, sinh ngày 21/10/2014 và Đặng Phát Đ, sinh ngày 30/12/2016. Anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Đặng Như ÝĐặng Phát Đ, anh đồng ý giao cháu Đặng Trà M cho chị K được tiếp tục nuôi dưỡng, không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà:

Chị K và anh T có đơn xin xét xử vắng mặt.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị HĐXX:

Về hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Tuyết K và anh Đặng Văn T.

Về con chung: giao con chung tên Đặng Như Ý, sinh ngày 29/11/2011 và Đặng Phát Đ, sinh ngày 30/12/2016 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Đặng Trà M, sinh ngày 21/10/2014 cho chị K được tiếp tục nuôi dưỡng, không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: anh Đặng Văn T có nơi thường trú tại xã B, huyện C. Chị K khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: chị K và anh T chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang nên được pháp luật công nhận là vợ chồng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi kết hôn anh chị có cuộc sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng thời gian sau xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cãi vã và phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp. Hiện nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị K xin ly hôn với anh T. Anh T đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị K và anh T.

- Về con chung: chị K và anh T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Đặng Như Ý, sinh ngày 29/11/2011 và Đặng Phát Đ, sinh ngày 30/12/2016 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Đặng Trà M, sinh ngày 21/10/2014 cho chị K được tiếp tục nuôi dưỡng,

- Về cấp dưỡng nuôi con: chị K và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí:

Chị C phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẻ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Tuyết K và anh Đặng Văn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 09/5/2012 do UBND xã B, huyện C, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Đặng Như Ý, sinh ngày 29/11/2011; Đặng Trà M, sinh ngày 21/10/2014 và Đặng Phát Đ, sinh ngày 30/12/2016.

  • + Chị Trương Thị Tuyết K được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng Đặng Trà M, sinh ngày 21/10/2014.
  • + Anh Đặng Văn T được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng Đặng Như Ý, sinh ngày 29/11/2011 và Đặng Phát Đ, sinh ngày 30/12/2016.
  • Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Chị K và anh T phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
  • Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3.Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

4. Về án phí: chị Trương Thị Tuyết K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005601 ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAT An Giang;
  • - THA huyện Châu Phú;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - UBND xã Bình Thủy;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc Hoàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 630/2023/HNGĐ - ST ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 630/2023/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Kha - Thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger