|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 630/2024/DS-PT Ngày: 12 - 7 - 2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Ông Phạm Hồng Giảng |
| Các Thẩm phán: | Ông Lê Ngọc Tường |
| Bà Huỳnh Thị Như Hà. |
Thư ký phiên tòa: Bà Trương Nguyễn Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trương Hùng Cường – Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 364/DSPT ngày 16 tháng 04 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 06/2024/DS-ST ngày 26-01-2024 của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2695/QĐXXT-DS ngày 20/5/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á.
Địa chỉ: Số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện hợp pháp theo ủy quyền:
- Ông Khương Lê Hoàng P; (Giấy ủy quyền ngày 07/03/2023);
- Ông Phạm Quốc C. (Văn bản ủy quyền ngày 27/6/2024).
Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, 444A - D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: 1/ Ông Phan Thanh N, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: B Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Võ Văn C1, sinh năm 1939;
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1942;
Cùng địa chỉ: 5 Ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bà Phan Võ Nguyên N1, sinh năm 2000;
- Trẻ Phan Bảo C2, sinh năm 2014 có người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thanh N;
- Ông Phan Thanh N, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: số B Â, P, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/03/2023 và quá trình tố tụng, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á có đại diện hợp pháp theo ủy quyền là ông Khương Lê Hoàng P, ông Phạm Quốc C trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á (Viết tắt: Ngân hàng A) cùng với ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 thỏa thuận hai khoản tín dụng cụ thể như sau:
1/ Khoản thứ nhất gồm các hợp đồng tín dụng: Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDA.CN.189.220421 ngày 22/04/2021; Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số TDA.CN.688.170920 ngày 18/09/2020, Phụ lục hợp đồng số TDA.CN.688.170920/PL-01 ngày 18/09/2020. Cụ thể như sau: Hạn mức tín dụng cho vay: 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng; Mục đích cho vay: Sản xuất kinh doanh; Bổ sung vốn lưu động kinh doanh quần áo; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn hiệu lực của HMTD: 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn giải ngân: Tối đa 06 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng cấp tín dụng.
Thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng, Ngân hàng A đã giải ngân cho ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 bằng Khế ước nhận nợ như sau:
- Khế ước nhận nợ số 04 số tài khoản: 331311189: Số tiền giải ngân 1.000.000.000 đồng; Ngày ký và giải ngân: 12/3/2021; phương thức giải ngân là chuyển tiền giải ngân vào tài khoản số tại A; thời hạn cho vay từ ngày 13/03/2021 đến ngày 12/12/2021; Lãi suất: lãi suất trong hạn là 9.5%/năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
- Khế ước nhận nợ số 05 số tài khoản: 334079679: Số tiền giải ngân 500.000.000 đồng; Ngày ký và giải ngân: 19/4/2021; phương thức giải ngân là chuyển tiền giải ngân vào tài khoản số tại A; thời hạn cho vay từ ngày 20/04/2021 đến ngày 19/01/2022; Lãi suất: lãi suất trong hạn: 9.00%/năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
2/ Khoản thứ hai gồm các hợp đồng tín dụng: Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TDA.CN.189.220421 ngày 22/04/2021; Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số TDA.CN.4291.190421 ngày 22/04/2021; Phụ lục hợp đồng số TDA.CN.4291.190421/PL-01 ngày 22/04/2021. Cụ thể như sau: Hạn mức dụng/cho vay: 4.500.000.000 (Bốn tỷ năm trăm triệu) đồng; Mục đích cho vay: Sản xuất kinh doanh - Bổ sung vốn lưu động kinh doanh quần áo; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn hiệu lực của HMTD: 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng; Thời hạn giải ngân: Tối đa 06 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng cấp tín dụng; Thời hạn cho vay: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể, tối đa không quá 09 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày giải ngân; Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/ năm.
Để thực hiện Hợp đồng cấp tín dụng nêu trên, ngân hàng A đã giải ngân cho ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 bằng Khế ước nhận nợ như sau:
- Khế ước nhận nợ Số 01-STK: 334322259: Số tiền giải ngân: 500.000.000 đồng; Ngày ký và giải ngân: 22/04/2021; phương thức giải ngân: chuyển tiền giải ngân vào tài khoản số tại A; thời hạn cho vay: từ ngày 23/4/2021 đến ngày 22/01/2022; Lãi suất: lãi suất trong hạn 8,00%/năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
- Khế ước nhận nợ Số 02-STK: 334322529: Số tiền giải ngân: 1.000.000.000 đồng; Ngày ký và giải ngân: 22/04/2021; phương thức giải ngân: chuyển tiền giải ngân vào tài khoản số tại A; thời hạn cho vay: từ ngày 23/4/2021 đến ngày 22/01/2022; Lãi suất: lãi suất trong hạn 8,00%/năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
- Khế ước nhận nợ Số 03-STK: 338222729: Số tiền giải ngân: 500.000.000 đồng; Ngày ký và giải ngân: 14/6/2021; phương thức giải ngân: chuyển tiền giải ngân vào tài khoản số tại A; thời hạn cho vay: từ ngày 15/6/2021 đến ngày 14/3/2022; Lãi suất: lãi suất trong hạn 9,50%/năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
- Khế ước nhận nợ Số 04-STK: 345410039: Số tiền giải ngân: 1.000.000.000 đồng; Ngày ký và giải ngân: 14/10/2021; phương thức giải ngân: chuyển tiền giải ngân vào tài khoản số tại A; thời hạn cho vay: từ ngày 15/10/2021 đến ngày 14/7/2022; Lãi suất: lãi suất trong hạn 8,20%/năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, ngày 29/08/2022 Ngân hàng A đã ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với các Khế ước nhận nợ nêu trên.
Tính đến ngày 26/01/2024, ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 còn nợ Ngân hàng ACB các khoản sau: Nợ gốc: 4.500.000.000 đồng; lãi trong hạn: 91.441.096 đồng, lãi quá hạn: 958.709.590 đồng, phí/phạt: 55.641.390 đồng. Tổng cộng: 5.605.792.076 đồng.
Khoản nợ nêu trên được bảo đảm bằng biện pháp bảo đảm sau:
1/ Thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ B Â, Phường C, Quận H, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 (Tài sản thế chấp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5376/2000 do U cấp ngày 26/05/2000, cập nhật chủ sở hữu ngày 09/12/2009), căn cứ theo:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TDA.BĐCN.197.280917 được công chứng tại Phòng C4, TP . ngày 28/09/2017, số công chứng 23798; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đ, TP . ngày 29/08/2017;
- Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số TDA.BĐCN.197.280917/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng C4, TP . ngày 03/10/2018, số công chứng 23906;
- Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số TDA.BĐCN.197.280917/SĐBS-02 được công chứng tại Phòng C4, TP . ngày 11/01/2021, số công chứng 00519.
2/ Bảo lãnh của ông Võ Văn C1, bà Nguyễn Thị T, bà Phan Võ Nguyên N1, trẻ Phan Bảo C2 (ông Phan Thanh N là người đại diện theo pháp luật) theo Giấy cam kết về việc trả nợ ngày 14/12/2021. Theo đó, Bên bảo lãnh cam kết đồng ý cùng trả nợ với Bên được cấp tín dụng theo đúng kỳ hạn và các nội dung khác của hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng, khế ước nhận nợ, các cam kết của Bên được cấp tín dụng khi được A cấp tín dụng dưới hình thức khác (chiết khấu, cấp tín dụng, mở L/C...) và các cam kết khác được Bên cấp tín dụng với A. Nghĩa vụ trả nợ bao gồm toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của Bên được cấp tín dụng với A (gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí và các khoản phải trả khác) phát sinh trước hoặc sau thời điểm ký kết.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Ngân hàng A yêu cầu như sau:
- Buộc Ông Phan Thanh N trả ngay cho Ngân hàng A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 26/01/2024 là 5.605.792.076 đồng, trong đó gồm vốn gốc 4.500.000.000 đồng, lãi trong hạn 91.441.097 đồng, lãi quá hạn 958.709.590 đồng, phạt chậm trả lãi 55.641.390 đồng.
- Buộc ông Phan Thanh N còn phải tiếp tục trả tiền phạt chậm trả lãi, tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại các Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng và Khế ước nhận nợ, tính kể từ ngày 27/01/2024 đến ngày trả dứt nợ.
- Nếu ông Phan Thanh N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở tại địa chỉ B Â, Phường C, Quận H, Tp . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3.
- Bên bảo lãnh là ông Võ Văn C1, bà Nguyễn Thị T và bà Phan Võ Nguyên N1, trẻ Phan Bảo C2 (ông Phan Thanh N là người đại diện theo pháp luật) liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 14/12/2021.
- Về án phí dân sự sơ thẩm và Chi phí tố tụng do ông Phan Thanh N chịu hoàn toàn. H lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, tạm ứng chi phí tố tụng mà Ngân hàng A đã nộp.
Bị đơn ông Phan Thanh N trình bày: Bị đơn thừa nhận nội dung khởi kiện của Ngân hàng A là đúng sự thật. Do khó khăn khăn về kinh tế nên không thực hiện việc thanh toán cho Ngân hàng đúng như thỏa thuận. Nay bị đơn đề nghị phương thức thanh toán như sau: Ngày 29/02/2024 ông Thanh toán 50% tiền nợ gốc, lãi và phạt theo hợp đồng. Ngày 30/3/2024 thanh toán dứt điểm 50% số tiền còn lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn C1 và bà Nguyễn Thị T: Vắng mặt không có lý do.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Võ Nguyên N1 xin vắng mặt.
Bản án dân sự sơ thẩm số 06/2024/DS-ST ngày 26-01-2024 và Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án số 04/2024/QĐ-SCBSBA ngày 05/02/2024 của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh quyết định:
- Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 4, Điều 91 của Luật tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017);
- Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2009 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL công bố ngày 17/10/2016;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
1.1. Ông Phan Thanh N thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á số tiền tính đến ngày 26/01/2024 là 5.605.792.076 (Năm tỷ sáu trăm lẻ năm triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn không trăm bảy mươi sáu) đồng bao gồm vốn gốc 4.500.000.000 đồng, lãi trong hạn 91.441.096 đồng, lãi quá hạn 958.709.590 đồng, phạt chậm trả 55.641.390 đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Phan Thanh N còn phải trả số tiền phạt chậm trả, lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á thì lãi suất mà ông Phan Thanh N phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
1.3. Ngay khi ông Phan Thanh N thanh toán dứt nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Á phải làm thủ tục giải chấp tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ B Â, Phường C, Quận H, Tp . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TDA.BĐCN.197.280917 được công chứng tại Phòng C4, Tp . ngày 28/09/2017, số công chứng 23798; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đ, Tp . ngày 29/08/2017; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số TDA.BĐCN.197.280917/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng C4, Tp. ngày 03/10/2018, số công chứng 23906; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số TDA.BĐCN.197.280917/SĐBS-02 được công chứng tại Phòng C4, Tp. ngày 11/01/2021, số công chứng 00519. Tài sản thế chấp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5376/2000 do U1 cấp ngày 26/05/2000, cập nhật chủ sở hữu ngày 09/12/2009.
1.4. Trường hợp ông Phan Thanh N không thực hiện việc trả nợ thì ông Võ Văn C1, bà Nguyễn Thị T, bà Phan Võ Nguyên N1 và trẻ Phan Bảo C2 có trách nhiệm liên đới trả nợ, giao tài sản cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á để Ngân hàng thương mại cổ phần Á đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ B Â, Phường C, Quận H, Tp . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phan Thanh N và bà Võ Thị Kiều C3 căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TDA.BĐCN.197.280917 được công chứng tại Phòng C4, Tp. ngày 28/09/2017, số công chứng 23798; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đ, Tp ngày 29/08/2017; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số TDA.BĐCN.197.280917/SĐBS-01 được công chứng tại Phòng C4, Tp. ngày 03/10/2018, số công chứng 23906; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số TDA.BĐCN.197.280917/ SĐBS-02 được công chứng tại Phòng C4, Tp. ngày 11/01/2021, số công chứng 00519. Tài sản thế chấp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5376/2000 do U1 cấp ngày 26/05/2000, cập nhật chủ sở hữu ngày 09/12/2009.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí và chi phí tố tụng:
2.1. Ngân hàng Thương mại cổ phần Á không phải chịu án phí, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 56.309.718 (Năm mươi sáu triệu ba trăm lẻ chín nghìn bảy trăm mười tám) đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0002761 ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8 được hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Thanh N phải chịu 113.605.792 (Một trăm mười ba triệu sáu trăm lẻ năm nghìn bảy trăm chín mươi hai) đồng.
2.3. Ông Phan Thanh N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á chi phí tố tụng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Án phí phúc thẩm: Ông Phan Thanh N phải chịu 300.000 đồng, trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng (Biên lai thu AA/2023/0036683 ngày 06/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8).
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Phạm Hồng Giảng |
Bản án số 630/2024/DS-PT ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 630/2024/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á - Phan Thanh N Bản án số: 630/2024/DS-PT về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
