Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2024
V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Sang;

Bà Thi Thị Thanh Trúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, là Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: thụ lý số 527/2024/TLST- HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Thạch Thanh T, sinh năm 1978 (Có mặt);

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị A, sinh năm 1979 (Có mặt);

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Thạch Thanh T trình bày: Ông và bà Thạch Thị A do có yêu thương nhau và tìm hiểu nhau trước nên vào năm 1996 ông và bà A tự nguyện cưới nhau. Đến năm 2004 có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Đ chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 30//7/2004. Sau khi cưới ông với bà A sống hạnh phúc và ở chung với cha mẹ ruột ông tại ấp H B được khoảng 4 – 5 năm thì vợ chồng cất nhà ra ở riêng cho đến nay. Quá trình sống chung đến năm 2014 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi nhau nên từ thời gian đó ông về nhà mẹ ruột ở cho đến nay. Thời gian này ông và bà A đã bỏ mặt nhau, không còn quan tâm tới nhau tới nhau nữa. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên ông yêu cầu ly hôn với bà Thạch Thị A.

Về con chung: Vợ chồng ông có 02 người con chung: Thạch Thị Cẩm T1, sinh ngày 10/3/1997 và Thạch Thanh N, sinh ngày 17/7/2001. Các con chung đã thành niên và có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết, để ông với bà A tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bà Thạch Thị A là bị đơn trình bày: Bà A thống nhất lời trình bày của ông Thạch Thanh T về quan hệ hôn nhân. Sau khi cưới bà và ông T có hạnh phúc được một thời gian như ông T trình bày. Quá trình sống chung đến khoảng năm 2015 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T thường xuyên uống rượu nên bà có khuyên can, mỗi lần khuyên can thì vợ chồng cự cãi nhau và ông T tự ý bỏ nhà đi cho đến nay. Theo bà được biết hiện nay ông T đã có người phụ nữ khác. Vì vậy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T không còn, không thể hàn gắn được nên bà đồng ý ly hôn với ông T. Nhưng với điều kiện ông T phải ký tên sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 02 người con chung thì bà sẽ thuận tình ly hôn với ông T.

Về tài sản chung: Có tài sản chung nhưng bà thống nhất để lại cho 02 người con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ông Thạch Thanh T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu được ly hôn với bà Thạch Thị A; về con chung đã thành niên có cuộc sống riêng không yêu cầu xem xét; về tài sản chung có nhưng ông bà tự thỏa thuận; nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Thạch Thị A đồng ý ly hôn với ông Thạch Thanh T nhưng ông T phải làm hợp đồng tặng cho tài sản lại cho 02 con chung; về nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn ông Thạch Thanh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bà Thạch Thị A nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn có địa chỉ tại xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh nên căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Sau khi thụ lý, Tòa án đã ra thông báo về việc thụ lý vụ án và tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 196, 208, 209, 210 và Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong hòa giải ông T với bà A tự nguyện ly hôn, không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung, nhưng bà A chỉ đồng ý ly hôn khi ông T đồng ý làm thủ tục tặng cho tài sản chung của vợ chồng cho 02 con chung nên Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định.

[3] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A tự nguyện tiến tới hôn nhân được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 30//7/2004, đây là việc kết hôn hợp pháp theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình sống chung, ông T, bà A đều thừa nhận vợ chồng ông, bà có hạnh phúc được thời gian đầu nhưng sau đó thì vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau dẫn tới ly thân, cuộc sống hôn nhân của ông T và bà A không còn hạnh phúc.

Trong hòa giải cũng như tại phiên Tòa hôm nay ông T, bà A đều đồng ý thuận tình ly hôn, Hội đồng xét xử đã phân tích, giải thích, động viên ông T, bà A xem xét, suy nghĩ lại, gạt bỏ mâu thuẫn, bất đồng để vợ chồng đoàn tụ, sống hạnh phúc. Nhưng ông T, bà A đều cho rằng vợ chồng tình cảm vợ chồng không còn, không hàn gắn, đoàn tụ được, xét thấy sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa ông T, bà A là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông T với bà A.

Đối với việc bà A nại ra chỉ đồng ý ly hôn với ông T sau khi ông T tặng cho tài sản chung của vợ chồng cho 02 con chung là Thạch Thị Cẩm T1Thạch Thanh N, Hội đồng xét xử xét thấy không có căn cứ để chấp nhận. Bởi vì, tài sản chung giữa ông T với bà A do ông T với bà A quyết định, định đoạt tài sản chung của mình trên tinh thần tự nguyện, không có áp đặt. Tài sản chung của vợ chồng, ông T có quyền quyết định việc tặng cho tài sản riêng của mình, Tòa án không có quyền quyết định thay cho ông T theo yêu cầu của bà A. Trong vụ án bà A không có yêu cầu phản tố để chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, bà A có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung theo quy định.

- Về con chung: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A đều trình bày các con chung đã thành niên trên 18 tuổi, có cuộc sống riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí sơ thẩm: Ông Thạch Thanh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 51, 53, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thạch Thanh T.

- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Thạch Thanh T với bà Thạch Thị A.

- Về con chung: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A đều trình bày các con chung đã thành niên, có cuộc sống riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Ông T, bà A có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.

- Về nợ chung: Ông Thạch Thanh T và bà Thạch Thị A đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Thạch Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004072 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Ông Thạch Thanh T được nhận số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH về ly hôn

  • Số bản án: 63/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger