Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25 – 4 – 2024

“V/v Tranh chấp của nam, nữ

chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thúy Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đoàn Thị Sim.

Bà Trần Thị Hoài Yên.

- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thị Tú, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024 về việc "Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự.

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm: 1972 (Có mặt).

Cư trú tại: Ấp Vàm X, xã Phú M, huyện Phú T, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1979 (Có mặt).

Cư trú tại: Ấp Vàm X, xã Phú M, huyện Phú T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Huỳnh Thanh H trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Th chung sống với nhau vào năm 1998, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán tại địa phương nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì vợ chồng mới phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo ông là do ông, bà bất đồng quan điểm, không quan tâm chăm sóc nhau, dẫn đến vợ chồng cự cải thường xuyên. Mâu thuẫn giữa vợ, chồng cha mẹ hai bên có tổ chức hòa giải hàn gắn nhưng không thành. Ông và bà Th đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Ông H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu Tòa án cho ông được ly hôn với bà Th.

Về con chung: Ông H xác định ông, bà có hai người con chung tên Huỳnh Quốc Kh, sinh ngày 01/01/1999; Huỳnh Tr, sinh ngày 25/12/2001. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông H khai vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết.

Tại bản tự khai và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa của bà Nguyễn Thị Th thể hiện:

Về hôn nhân: Bà Th xác định về thời gian chung sống, không đăng ký kết hôn, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng ly thân đúng như ông H trình bày. Nay ông H xin ly hôn bà thì bà cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung: Bà Th xác định ông, bà có hai người con chung tên Huỳnh Quốc Kh, sinh ngày 01/01/1999; Huỳnh Tr, sinh ngày 25/12/2001. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Th xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Th khai vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn khởi kiện của ông Huỳnh Thanh H về việc xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Th thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; bà Th là bị đơn có nơi cư trú tại Ấp Vàm X, xã Phú M, huyện Phú T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh H và bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán ở địa phương. Có đủ điều kiện kết hôn nhưng ông, bà không có đăng ký kết hôn theo quy định. Do đó, quan hệ hôn nhân của ông, bà đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình, cho nên hôn nhân giữa ông, bà không thỏa mãn về mặt hình thức. Nay ông, bà yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn dẫn đến cự cãi thường xuyên, không tin tưởng lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt. Ông, bà đã ly thân từ năm 2022 đến nay mà không bên nào có biện pháp gì để khắc phục tình trạng mâu thuẫn. Bên cạnh đó, ông H cương quyết xin ly hôn, trường hợp Tòa án không cho ông ly hôn, ông cũng không trở về chung sống với bà Th được nữa vì tình cảm vợ, chồng không còn.

Xét mâu thuẫn thực tế của ông H và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời, hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên ông, bà không được công nhận là vợ, chồng.

[4] Về con chung: Ông H, bà Th xác định: Ông, bà có hai người con tên Huỳnh Quốc Kh, sinh ngày 01/01/1999; Huỳnh Tr, sinh ngày 25/12/2001. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Ông H, bà Th xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nợ chung và người khác nợ lại: Ông H, bà Th khai vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết.

[7] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Huỳnh Thanh H và bà Nguyễn Thị Th là vợ chồng.

2. Về con chung: Ông H, bà Th có hai người con tên Huỳnh Quốc Kh, sinh ngày 01/01/1999; Huỳnh Tr, sinh ngày 25/12/2001. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Ông H, bà Th xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung và người khác nợ lại: Ông H, bà Th khai vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết.

5. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Ông H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 01 tháng 3 năm 2024, ông H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0003251 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ông Huỳnh Thanh H, bà Nguyễn Thị Th có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND Tp Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký)

Lê Thúy Dung

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU về tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  • Số bản án: 63/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Áp dụng các Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Huỳnh Thanh H và bà Nguyễn Thị Th là vợ chồng. 2. Về con chung: Ông H, bà Th có hai người con tên Huỳnh Quốc Kh, sinh ngày 01/01/1999; Huỳnh Tr, sinh ngày 25/12/2001. Hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 3. Về tài sản chung: Ông H, bà Th xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung và người khác nợ lại: Ông H, bà Th khai vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết. 5. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Ông H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 01 tháng 3 năm 2024, ông H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0003251 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger