Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2025/HNGĐ-ST

Ngày 24-3-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Nguyễn Thị Luyến

Ông Phạm Mạnh Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 24 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 2 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y; nơi đăng ký thường trú: Thôn S, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: B. 22. 26721 E, Cộng hòa Liên bang Đ; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Trần Vĩ N; nơi cư trú: DR.- Todsen-str.5. 24937 F, Cộng hòa Liên bang Đ; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 10/01/2025 và bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Thị Y trình bày:

Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Vĩ N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố H vào ngày 11/5/2007, sổ vào sổ đăng ký kết hôn: số 340, quyển số 02 ngày 08/6/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Cộng hòa Liên bang Đ. Quá trình chung sống, vợ chồng hoà thuận đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống không hoà hợp và đã sống ly thân từ đó đến nay, không còn quan tâm về tình cảm và kinh tế. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Y yêu cầu ly hôn anh N.

Về con chung: Chị Y và anh N không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Y và anh N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại Bản tự khai ngày 09/01/2025 bị đơn anh Trần Vĩ N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, mâu thuẫn của vợ chồng như trình bày của chị Y. Anh N cũng xét thấy không còn tình cảm với chị Y nên đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh N và chị Y không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh N không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng, bị đơn hiện đang ở Cộng hòa Liên bang Đ. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Vĩ N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Y và anh N đều xác nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2013 và đã sống ly thân cho đến nay, không còn quan tâm trách nhiệm, không còn tình cảm vợ chồng. Chị Y yêu cầu ly hôn, anh N đồng ý. Xét hôn nhân của chị Y và anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Y.

[4] Về con chung: Chị Y và anh N cùng xác nhận không có con chung, không yêu cầu giải quyết, nên không xét.

[5] Về tài sản chung: Chị Y và anh N không yêu cầu giải quyết, nên không xét.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273, 469, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

X: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Y.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Y được ly hôn anh Trần Vĩ N.

2. Về con chung và tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Y phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001081 ngày 24/02/2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

4. Về quyền kháng cáo:

Anh Trần Vĩ N, chị Hoàng Thị Y có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP. Hải Phòng;
  • - UBND thành phố Hải Phòng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Bích Thuỷ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Mạnh Hùng

Nguyễn Thị Luyến

Nguyễn Thị Bích Thuỷ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 63/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger