Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

Bản án số: 63/2024/ HNGĐ – ST.

Ngày: 17-6-2024.

V/v: Ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đặng Văn Minh.

2/ Bà Đào Thị Mộng Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Kim Quy– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 17 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 44/2024/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024. Về việc: “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST– HNGĐ ngày 08/5/2024; Quyết định Hoãn phiên tòa số 51/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1966;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 18/01/2024 và tại bản khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với ông Nguyễn Văn H. Bà với ông H cưới nhau vào năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Việc cưới nhau là do hai bên tự tìm hiểu, thời gian tìm hiểu là 01 năm. Sau khi cưới vợ chồng sống chung tại thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Vợ chồng sống chung với nhau được hơn 30 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung, không khí gia đình ngày càng nặng nề và vợ chồng đối xử lạnh nhạt với nhau, bà bỏ đi làm ăn lâu lâu có ghé về nhà nhưng không ai nói đến ai. Bà nhận thấy giữa bà với ông H không còn tình cảm gì. Vì vậy bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H1 – sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Bích H2 – sinh năm 1995. Hiện nay các con đã trưởng thành và có gia đình riêng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Đây là tranh chấp về ly hôn. Bị đơn có địa chỉ tại xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 13/5/2024. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H cưới nhau vào năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà T cho rằng vợ chồng sống chung với nhau được hơn 30 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vào năm 2022 ông H thường xuyên uống rượu gây chuyện chửi bới bà, không khí gia đình ngày càng nặng nề và vợ chồng đối xử lạnh nhạt với nhau, vợ chồng mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn H. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông H nhưng ông H cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật được. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa bà T với ông H thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục cuộc sống chung được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Nguyễn Thị T là có căn cứ nên chấp nhận.

- Về con chung: Các con đã trưởng thành, bà T không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

- Về tài sản và nợ: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Đ a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9, các Điều 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân gia đình; Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, 72, Khoản 4 Điều 91, Điều 146, Khoản 4 Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

  1. Về Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn H. Bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Nguyễn Văn H.
  2. Về con chung: Không yêu cầu giải quyết.
  3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu giải quyết.
  4. Về án Phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013013 ngày 31/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, nên không phải nộp nữa.
  5. Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  6. Về quyền kháng cáo :
  7. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại chính quyền địa phương.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Thuận;
  • - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • - Chi cục THADS H.Hàm Thuận Bắc;
  • - UBND xã, phường nơi đăng ký;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2024/ HNGĐ – ST ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn

  • Số bản án: 63/2024/ HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger