|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 63/2024/DS-ST
Ngày: 12/6/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Em
2. Ông Bùi Nhiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sáu – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 368/2023/TLST-DS ngày 13/12/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40a/2024/QĐXXST-DS ngày 12/4/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 36a/2024/QĐST-DS ngày 13/5/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Lê Đức H, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 30/11/2023 cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị D trình bày: Do quen biết nhau nên ngày 21/8/2020 chị có cho chị Huỳnh Thị Đ mượn số tiền 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng), thời hạn trả là trong vòng 5 tuần, mỗi tuần trả 7.000.000đ nhưng chị Đ không trả mặc dù chị có đòi nợ nhiều lần. Nay chị Phạm Thị D yêu cầu chị Huỳnh Thị Đ trả cho vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Lê Đức H số tiền gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
Bị đơn chị Huỳnh Thị Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Đức H vắng mặt không trình bày gì.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị D, buộc chị Huỳnh Thị Đ phải trả cho vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Lê Đức H tiền gốc là 30.000.000₫.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau. Các đương sự đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Huỳnh Thị Đ và vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Lê Đức H không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa, vợ chồng chị Pham Thị D và anh Lê Đức H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Huỳnh Thị Đ đã được Tòa án giao các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng vẫn cố tình vắng mặt, chứng tỏ đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Huỳnh Thị Đ, vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Lê Đức H.
[1]Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40a/2024/QĐXXST-DS ngày 12/4/2024 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thị trấn L, huyện Hàm Thuận Bắc nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
[2] Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Căn cứ giấy mượn tiền ngày 21/8/2020 thì chị Huỳnh Thị Đ mượn của chị Phạm Thị D số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), thời hạn trả 05 tuần, không lãi suất thì đây là hợp đồng vay tiền có kỳ hạn và không có lãi, vì vậy có đủ cơ sở xác định hợp đồng vay tiền giữa các bên đã phát sinh hiệu lực pháp luật. Đến hạn trả nợ chị Huỳnh Thị Đ không trả. Nay chị D yêu cầu chị Huỳnh Thị Đ trả cho vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Lê Đức H số tiền gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3]Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay là thỏa đáng phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[4]Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị D được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ nên chị Phạm Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 750.000đ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012845 ngày 08/12/2023. Anh Lê Đức H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Do chị Huỳnh Thị Đ buộc phải trả tiền nợ là 30.000.000đ cho vợ chồng chị Pham Thị D và anh Lê Đức H vì vậy chị Huỳnh Thị Đ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 273, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Khoản 1 Điều 470 và Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
2.Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị D, buộc chị Huỳnh Thị Đ phải trả cho vợ chồng chị Phạm Thị D và anh Lê Đức H tiền gốc là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
3.Về án phí, lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Do yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị D được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ nên chị Phạm Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 750.000₫ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012845 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Chị Huỳnh Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng).
Anh Lê Đức H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Phạm Thị D, bị đơn chị Huỳnh Thị Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Đức H vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết tại địa phương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ung Thanh Quang |
Bản án số 63/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 63/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
