|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST
Ngày 08-7-2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân.
- 1. Ông Vũ Văn Minh
- 2. Bà Bùi Thị Nhàn
- Thư ký phiên toà: Bà Lưu Hoàng Ngọc Khanh - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Vũ Thành Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị L; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện ngày 07 tháng 5 năm 2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trương Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà kết hôn với ông Nguyễn Văn P trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 31 tháng 10 năm 2003. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn Đ, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng, sau đó chuyển về xã A, huyện A ở từ năm 2016. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc vui vẻ đến năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là ông P không chung thủy dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên bà và ông P đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm và có trách nhiệm với ai. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể đoàn tụ được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn P.
Về con chung: Bà và ông Nguyễn Văn P có hai con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2005 và Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2006. Hiện tại các con chung đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống của mình.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại các bản tự khai bị đơn ông Nguyễn Văn P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P có lời khai về điều kiện, thời gian kết hôn và quá trình chung sống như lời khai của bà L. Trong thời gian bà L chấp hành hình phạt tù từ năm 2020 đến đầu năm 2024 ông có mối quan hệ với người khác nhưng không để lại hậu quả gì, ông vẫn chăm lo cho bà L vẫn chăm sóc các con và đã chấm dứt sau khi bà L về nhà. Nhưng bà L vẫn ghi ngờ ông ngoại tình dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung và ly thân. Ông không đồng ý ly hôn với bà L vì sẽ ảnh hưởng đến các con và cha mẹ già.
Về con chung: Ông và bà Trương Thị L có hai con chung là Nguyễn Duy K và Nguyễn Ngọc K2 như bà L trình bày. Các con chung đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống của mình.
Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội H: Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 338 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Trương Thị L được ly hôn ông Nguyễn Văn P. Về con chung: Các con chung Nguyễn Duy K, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2005 và Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2006 đã trưởng thành nên không giải quyết. Về tài sản: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trương Thị L khởi kiện ly hôn đối với ông Nguyễn Văn P, đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Văn P hiện đang cư trú tại huyện A, thành phố Hải Phòng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn bà Trương Thị L và bị đơn ông Nguyễn Văn P đã được triệu tập hợp lệ nhưng đều có đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà L và ông P.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai của các đương sự, tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và do Tòa án thu thập, đủ cơ sở xác định: Bà Trương Thị L và ông Nguyễn Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 31 tháng 10 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng. Như vậy, theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì quan hệ hôn nhân của bà Trương Thị L và ông Nguyễn Văn P là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tin tưởng nhau, vợ chồng đã sống ly không ai còn quan tâm và có trách nhiệm với ai. Xét thấy, hôn nhân của bà L và ông P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 của của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: Bà Trương Thị L và ông Nguyễn Văn P có hai con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2005 và Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2006. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên không giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Bà Trương Thị L và ông Nguyễn Văn P đều có quan điểm không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Bà Trương Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn pháp luật quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 338; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Trương Thị L được ly hôn ông Nguyễn Văn P.
- Về con chung: Các cong chung Nguyễn Duy K, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2005 và Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2006 đã đủ 18 tuổi nên không giải quyết.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Bà Trương Thị L và phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Số tiền án phí bà Trương Thị L phải nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008436 ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Vũ Văn Minh Bùi Thị Nhàn |
Nguyễn Thị Liên |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Liên |
Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 63/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Loan phúc
