TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST Ngày 04-11-2024 V/v Tranh chấp ly hôn. | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Phú Sang.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Trần Thị Bạch Tuyết.
- Ông Trần Hữu Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: bà Lâm Thị Ngọc Triều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Lâm Hà Thuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Châu Kim L, sinh năm 1969, nơi cư trú: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: anh Phạm Thành L1, sinh năm 1966, nơi cư trú: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Chị L, anh L1 vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 9 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, chị Châu Kim L trình bày:
Về hôn nhân: chị và anh L1 tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1988 nhưng cho đến nay không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng từ khi chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính, bất đồng quan điểm khi giải quyết các công việc chung trong gia đình. Nay do tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn vẫn còn tồn tại và không thể khắc phục nên chị khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phạm Thành L1.
- Về con chung: chị và anh L1 chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Phạm Thành Q, sinh năm 1989 và cháu Phạm Thành C, sinh năm 1991. Hiện nay các con chung đã thành niên nên nếu chị và anh L1 ly hôn chị không có yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị không có yêu cầu tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phạm Thành L1 trình bày:
- Về hôn nhân: anh và chị L tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1988 nhưng cho đến nay không có đăng ký kết hôn. Theo anh, cuộc sống vợ chồng luôn hạnh phúc, chỉ từ đầu năm 2022, vợ chồng mới phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không tin tưởng nhau, bất đồng ý kiến khi giải quyết công việc chung phát sinh trong cuộc sống vợ chồng. Nay do chị L đã cương quyết ly hôn nên anh đồng ý. Ý kiến này do anh hoàn toàn tự nguyện.
- Về con chung: anh và chị L chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Phạm Thành Q, sinh năm 1989 và cháu Phạm Thành C, sinh năm 1991. Hiện nay các con chung đã thành niên nên nếu anh và chị L ly hôn, anh không có yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh không có yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
Do chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 vắng mặt nên không có ý kiến trình bày;
* Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên toà:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng và tiến hành tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định pháp luật khi giải quyết, xét xử vụ án.
- Về tố tụng: Do chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1.
- Về việc giải quyết nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Áp dụng Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 146, 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 là vợ chồng.
+ Về con chung: Do các cháu Phạm Thành Q, sinh năm 1989 và cháu Phạm Thành C, sinh năm 1991 đã thành niên nên chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Châu Kim L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng: Do chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1.
* Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Do chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1988 nhưng cho đến nay không đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ giữa chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 là vợ chồng.
[2] Về con chung: Do các cháu Phạm Thành Q, sinh năm 1989 và cháu Phạm Thành C, sinh năm 1991 đã thành niên, chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết nên hội đồng xét xử ghi nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 không yêu cầu giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Châu Kim L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[5] Ý kiến của Kiểm sát viên về các vấn đề liên quan đến vụ án là có căn cứ, phù hợp với các quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Tuyên bố: Không công nhận quan hệ giữa chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 là vợ chồng.
- Về con chung: Ghi nhận, do các cháu Phạm Thành Q, sinh năm 1989 và cháu Phạm Thành C, sinh năm 1991 đã thành niên nên chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Châu Kim L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0005175 ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; chị Châu Kim L đã nộp đủ tiền án phí.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Chị Châu Kim L và anh Phạm Thành L1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Phú Sang |
Bản án số 63/2024/HNGĐ-ST ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 63/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
