|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Bản án số: 63/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20-6-2025 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Bé Em
- Ông Trịnh Ngọc Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 204/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1969;
- Bị đơn: Bà Lê Thị Lan T, sinh năm: 1975;
Nơi cư trú: Số A, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Số F, Khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh H trình bày:
Ông và bà Lê Thị Lan T kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 28/3/2025, hôn nhân do tự nguyện. Quá trình chung sống giữa ông và bà T phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, ông và bà T đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành. Vì vậy, ông yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: ông và bà T có 02 con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 và Nguyễn Gia P1, sinh năm: 30/10/2008. Sau khi ly hôn, ông Hòa đồng Ý giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia P1 và ông H không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: ông và bà T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông và bà T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Thanh H yêu cầu Toa án xét xử vắng mặt.
Theo bản tự khai, bị đơn bà Lê Thị Lan T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2004 nhưng không có đăng ký kết hôn, đến ngày 28/3/2025 bà và ông H đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, hôn nhân do tự nguyện. Thời gian đầu cuộc sống giữa bà và ông H hạnh phúc, đến tháng 4 năm 2025 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, bà và ông H đã ly thân từ tháng 4 năm 2025 cho đến nay. Nay qua yêu cầu khởi kiện của ông H, bà đồng ý ly hôn với ông H.
Về con chung: bà và ông H có 02 con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 và Nguyễn Gia P1, sinh năm: 30/10/2008. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia P1 và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: bà và ông H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà và ông H không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lê Thị Lan T yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
Về nội dung đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể:
- + Về hôn nhân: ông H được ly hôn với bà T.
- + Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Gia P1, sinh năm: 30/10/2008 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 hiện đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết
- + Về tài sản chung: ông H và bà T tự thỏa thuận nên không xem xét, giải quyết.
- + Về nợ chung: ông H và bà T khai không có nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ông Nguyễn Thanh H khởi kiện bà Lê Thị Lan T yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Lê Thị Lan T là bị đơn cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Ông Nguyễn Thanh H là nguyên đơn và bà Lê Thị Lan T là bị đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông H và bà T theo quy định tại Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Lan T kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 28/3/2025, hôn nhân do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hôn nhân, ông H và bà T đều thừa nhận có xảy ra mâu thuẫn nên cả hai thống nhất đồng ý ly hôn. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa ông H và bà T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh H đối với bà Lê Thị Lan T.
[3.2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Lan T có 02 con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 và Nguyễn Gia P1, sinh năm: 30/10/2008. Sau khi ly hôn, ông H và bà T đều thống nhất đồng ý giao cho bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Gia P1 và bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Đối với con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 hiện đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Lan T tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3.4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Lan T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Thanh H phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh H đối với bị đơn bà Lê Thị Lan T về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H được ly hôn với bà Lê Thị Lan T.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Gia P1, sinh năm: 30/10/2008 cho bà Lê Thị Lan T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận bà Lê Thị Lan T không yêu cầu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Thanh H được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Đối với con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày: 10/8/2006 hiện đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
-
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Lan T tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Lan T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Thanh H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011545 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Thanh H đã thực hiện xong.
- Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị L Thanh vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - VKSND TP Bến Tre;
- - Chi cục THADS TP Bến Tre;
- - TAND tỉnh Bến Tre;
- - UBND phường Phú Tân, TP Bến Tre;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Hoàng Út |
Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 63/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
