Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

Bản án số: 63/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13 - 10 - 2025

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chỉnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Văn Dung.

Bà Bùi Thị Nhàn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Trí Thắng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 37/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc A, sinh năm 1985; địa chỉ: Căn hộ C - H, phường L, thành phố Hải Phòng; có mặt.

Bị đơn: Chị Nguyễn Kim P, sinh năm 1990; địa chỉ: Căn hộ B - L4A Tổ dân phố V, phường A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Anh Ngọc A và chị P tự nguyện xây dựng gia đình với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận K (nay là phường K), thành phố Hải Phòng, theo giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 11/4/2025.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra xung đột với nhau nên chị P đã về nhà bố mẹ đẻ ở. Từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh Ngọc A xác nhận: Tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng và không còn khả năng đoàn tụ do vậy anh yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với chị P.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung: Anh Ngọc A không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng đồng thời ra thông báo yêu cầu chị P có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh Ngọc A nhưng chị P không thực hiện.

Kết quả xác minh tại địa phương cho thấy: Anh Ngọc A và chị P tự nguyện xây dựng gia đình với nhau năm 2025 có đăng ký kết hôn theo luật định. Hai bên chỉ chung sống với nhau một thời gian ngắn và chị P lại thường xuyên vắng nhà nên địa phương không rõ vợ chồng mâu thuẫn cụ thể như thế nào. Anh Ngọc A và chị P không có con chung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng theo quy định của pháp luật, từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật, bị đơn thực hiện chưa đầy đủ quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự và các tài liệu Tòa án thu thập thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh Ngọc A được ly hôn với chị P.

Về con chung và tài sản chung: Không đề nghị xem xét.

Về án phí: Anh Ngọc A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Anh Ngọc A có yêu cầu khởi kiện được ly hôn với chị P có nơi cư trú tại phường A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng.

[2] Về thủ tục tố tụng tại Tòa án: Bị đơn chị Nguyễn Kim P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữa anh Ngọc A và chị P tuân thủ đúng quy định tại Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét, anh Ngọc A và chị P quá trình chung sống có tính cách không hợp nhau và đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử

chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh Hoàng Ngọc A được ly hôn với chị Nguyễn Kim P.

[4] Về con chung: Anh Ngọc A và chị P không có con chung.

[5] Về tài sản chung: Anh Ngọc A không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Anh Ngọc A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo luật định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc A được ly hôn với chị Nguyễn Kim P.

- Về án phí: Anh Hoàng Ngọc A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này anh Ngọc A đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001691 ngày 28 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

- Về quyền kháng cáo:

Anh Ngọc A có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 2 – Hải Phòng;
  • - VKSND thành phố Hải Phòng;
  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - Thi hành án dân sự;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Kiến An, Tp Hải Phòng;
  • - Lưu: HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Văn Chỉnh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 13/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 63/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn giữa anh A và chị P.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger