|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 63 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 10/6/2025 V/v, tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Chu Thị Xuyến, ông Nguyễn Đình Bảng
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên thành, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên thành tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Hiền - Chức vụ: Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên thành, tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 165/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 35/2025/QĐST – DS ngày 23/5/2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1985; Địa chỉ: xóm C, xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; có mặt
Bị đơn: Anh Bùi Văn V, Sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang; Địa chỉ tạm trú: xóm C, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay chị Trần Thị Ngọc B trình bày như sau: chị và anh Bùi Văn V kết hôn với nhau trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/01/2024 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận với nhau được thời gian ngắn thì xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xẩy ra cãi vã nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung, hiện nay đã sống ly thân nhau. Nay chị B xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bùi Văn V .
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: chị B khai chị và anh V không có tài sản gì chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về phía anh Bùi Văn V, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay đều vắng mặt không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày của anh V.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên thành phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Về thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thu thập đầy đủ chứng cứ. Tại phiên toà hôm nay Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc tống đạt các văn bản cho các đương sự tham tố tụng thực hiện đúng quy định đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ của họ. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho nguyên đơn và bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự là đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Áp dụng khoản 1 điều 51, điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, điều 97, điều 147, khoản 2 điều 207, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, X: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Về quan hệ hôn nhân: cho chị Trần Thị B được ly hôn anh Bùi Văn V.
Về con chung: Chị B, anh V chưa có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Không xem xét do các bên không yêu cầu
Về án phí: chị Trần Thị B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
-
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền: chị Trần Thị Ngọc B khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Văn V, anh V có đăng ký hộ khẩu tạm trú tại xóm C, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt của bị đơn tại Tòa án: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Bùi Văn V đều vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự là đúng quy định của pháp luật.
-
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Ngọc B và anh Bùi Văn V kết hôn với nhau trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/01/2024 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Quan hệ hôn nhân giữa chị B và anh V là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, hiện nay đã sống ly thân nhau. Như vậy có thể khẳng định cuộc sống hôn nhân giữa chị B và anh V không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do vậy căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Trần Thị Ngọc B được ly hôn với anh Bùi Văn V.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng chị B, anh V chưa có con chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị B khai chị và anh V không có nợ chung, không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Vì vậy, Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 điều 51, điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, điều 147, khoản 1 điều 207, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
V.
- Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Trần Thị Ngọc B được ly hôn anh Bùi Văn V.
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ngọc B và anh Bùi Văn V chưa có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc B khai không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: chị Trần Thị Ngọc B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, chị B đã nộp đủ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0006580 ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thủy |
Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 63/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Ngọc Bé - Bùi Văn Vững
