Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc

Bản án số 63/2025/HNGĐ -ST

Ngày 06/6/2025

(V/v tranh chấp Ly hôn )

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM ,TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.

Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Thanh Cường

Bà Trần Thị Nguyệt

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam : Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai- Kiểm sát viên.

Ngày 06/6/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý dân sự thụ lý số 382/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024, v/v tranh chấp Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2025/QÐST- HNGĐ ngày 20/5/2025 ,giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1998.( Có mặt)

Nơi cư trú: Thôn C, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1993.( Vắng mặt)

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, tại phiên tòa, nguyên đơn là chị T trình bày : Chị T và anh H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang năm 2020. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau và do hoàn cảnh kinh tế khó khăn; vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Từ năm 2023thì vợ chồng ly thân đến nay, không quan tâm, chăm sóc đến nhau, không lo công việc chung của gia đình. Nay chị T thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh H.

Về con chung: Chị T và anh H có 01con chung là Trịnh Trương Trà M, sinh ngày 30/8/2021, hiện đang sinh sống cùng anh H, phát triển khỏe mạnh: Tại phiên tòa chị T không yêu cầu giải quyết về con chung.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn là anh H vắng mặt suốt quá trình tố tụng.

3.Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Sau khi đánh giá sự tuân theo quy định pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự, đánh giá nội dung vụ án và quy định pháp luật áp dụng; đề nghị: Căn cứ các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình, các Điều 28,147,227,228,271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự:

  • Về quan hệ hôn nhân: Chị T được ly hôn anh H.
  • Con chung: Không giải quyết.
  • Tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  • Án phí: Chị Thương chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1].Về thủ tục tố tụng: Anh H vắng mặt tại phiên tòa đã được tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục nên việc xét xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện:

[2.1].Quan hệ hôn nhân : Chị T và anh H có đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị T là có căn cứ giải quyết theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.

Về mâu thuẫn vợ chồng: Theo chị T trình bày mâu thuẫn do không hợp nhau và do hoàn cảnh kinh tế khó khăn vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi.Nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh H không ý kiến gì. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy cần giải quyết cho chị T và anh H được ly hôn .

[2.2]. Con chung: Không giải quyết.

[3].Về tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

Căn cứ nhận định trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình; các Điều 147, 271 và 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; xử :

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Trịnh Văn H được ly hôn.
  2. Về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  3. Án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004418ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  4. Chị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án, anh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận

  • - TAND T, BG
  • - VKSND H. Lục Nam
  • - THADS H. Lục Nam,
  • - Đương sự,
  • - UBND H. Lục nam
  • - UBND xã Đông Hưng
  • - Lưu

T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Văn Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 63/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger