Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2022/HNGĐ-ST

Ngày: 30-8-2022

V/v "Tranh chấp ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quyến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Hoàng Diệu

Ông Nguyễn Quý Đôn

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư - Thư ký Tòa án của Tòa án

nhân dân thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên

tòa: Ông Trần Thanh Vũ - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 08 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60A/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1994; Địa chỉ: phường Th, quận Th, thành phố Cần Thơ. Đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Wang Chih Cheng, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 153/72, Bạch Sa Đôn, khóm 006, phường Tân Gia, khu Hậu Bích, thành phố Đài Nam, Đài Loan. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị K trình bày và yêu cầu:

Bà và Wang Chih Cheng qua mai mối, hai bên tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Th, thành phố Cần Thơ, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 208 ngày 17/9/2018. Sau khi kết hôn, chung sống với nhau được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm trong cuộc sống nên không sống chung, không còn lạc với nhau. Nay bà không còn tình cảm vợ chồng với ông Wang Chih Cheng nên yêu cầu ly hôn; về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có.

Do bị đơn là ông Wang Chih Cheng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không rõ ý kiến.

- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa thể hiện, những người tiến hành tố tụng, đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua xem xét các tài liệu chứng cứ đã thẩm tra, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà K khởi kiện xin ly hôn với ông Wang Chih Cheng cư trú tại Đài Loan nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tài khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, bà K đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông Wang Chih Cheng đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Trên cơ sở đó, Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ.

[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà K và ông Wang Chih Cheng là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bà K trở về Việt Nam sinh sống cho đến nay, vợ chồng không còn liên lạc với nhau. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà K và ông Wang Chih Cheng không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà K được ly hôn với ông Wang Chih Cheng, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà K khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự khi có yêu cầu khởi kiện của đương sự.

[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác là 200.000 đồng, nguyên đơn phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K.

    - Về hôn nhân: cho bà Nguyễn Thị K được ly hôn với ông Wang Chih Cheng.

    - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà K trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

  2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Thị K phải chịu 300.000đ, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm bà K đã nộp theo biên lai thu số 000297 ngày 20/5/2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Kiều đã nộp đủ án phí.
  3. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị K phải chịu 200.000đồng lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 200.000đồng theo biên lai thu số 0000045 ngày 15/11/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà K đã nộp đủ chi phí tố tụng.
  4. Về quyền kháng cáo: Bà K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông Wang Chih Cheng được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TPCT;
  • - Cục THA DS TPCT;
  • - UBND Q. Thốt Nốt;
  • - Lưu hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 63/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 63/2022/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà K xin ly hôn với người nước ngoài
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger