|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN —————————— Bản án số: 63/2021/HNGĐ-ST Ngày: 25-3-2021 V/v Ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc —————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Hoàng
- Bà Trương Thị Kim Cương
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 25 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1360/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh T, sinh năm 1979 (xin vắng mặt);
- Bị đơn: Ông Huỳnh Vĩnh P, sinh năm 1980 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16/11/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Vĩnh P tổ chức lễ cưới năm 2003 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An vào ngày 15/12/2003 (Giấy đăng ký số 04, quyển số 01/2003). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, ông P không có trách nhiệm với gia đình. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông P.
Về nuôi con chung: Bà và ông P có hai con chung tên Huỳnh Chí Quốc, sinh ngày 06/12/2005 và Huỳnh Chí Bảo, sinh ngày 27/01/2010, hiện hai cháu đang sống với ông P. Khi ly hôn, bà đồng ý giao hai con chung cho ông P được tiếp tục nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông P không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Vĩnh P vắng mặt và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Cháu Huỳnh Chí Quốc và Huỳnh Chí Bảo có ý kiến trong trường hợp cha mẹ ly hôn thì có nguyện vọng được sống với cha.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.1] Về tố tụng:
Bà Huỳnh Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Vĩnh P. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[1.2] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Huỳnh Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Huỳnh Vĩnh P đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà T và ông P là hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay bà T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt cho ông P các văn bản tố tụng để tham gia vụ án. Tuy nhiên, ông P đều vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của bà T. Từ đó, cho thấy ông P cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, cuộc sống chung giữa bà T và ông P đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
[2.2] Về nuôi con chung: Bà T và ông P có hai con chung tên Huỳnh Chí Quốc, sinh ngày 06/12/2005 và Huỳnh Chí Bảo, sinh ngày 27/01/2010. Xét thấy, hiện hai cháu đang sống với ông P, cuộc sống đã ổn định, bà T cũng đồng ý giao các con chung cho ông P tiếp tục nuôi dưỡng. Hơn nữa, nguyện vọng của hai cháu là muốn sống với cha, nên căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, giao hai cháu cho ông P tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
[2.3] Về phần cấp dưỡng nuôi con: Do ông P vắng mặt và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định giữa bà và ông P không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông P vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Huỳnh Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thanh T về việc "Ly hôn" với ông Huỳnh Vĩnh P.
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh T được ly hôn với ông Huỳnh Vĩnh P.
- Về nuôi con chung: Ông Huỳnh Vĩnh P được trực tiếp nuôi hai con chung tên Huỳnh Chí Quốc, sinh ngày 06/12/2005 và Huỳnh Chí Bảo, sinh ngày 27/01/2010. Bà Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Bà Huỳnh Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007052 ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà Thủy đã nộp đủ án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An. - VKSND huyện Đức Hòa. - THADS huyện Đức Hòa. - Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Đức Hòa. - Các đương sự. - Lưu HS, lưu án văn. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thiên Trang |
|
Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Thanh Hoàng – Trương Thị Kim Cương |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Thiên Trang |
Bản án số 63/2021/HNGĐ-ST ngày 25/03/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về ly hôn
- Số bản án: 63/2021/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Thanh Thủy "Ly hôn" Huỳnh Vĩnh Phú
