Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 626/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09/9/2024

V/v: ly hôn, xác định cha cho con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bích Liên

Ông Nguyễn Phúc Tuấn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Thư ký Toà án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hà Đông, TP Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 530/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1992. HKTT: P 202, CT7A, Khu đô thị D, phường D, quận H, TP Hà Nội. Căn cước công dân số: [...].

(Chị L có mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Huy V, sinh năm 1980. HKTT: CH 202 CT7A Khu đô thị D, phường D, quận H, TP Hà Nội. Căn cước công dân số: [...].

(Anh V có mặt)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Anh Đỗ Tuấn Q, sinh năm 1979, HKTT: xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên, Căn cước công dân số: [...].

(Anh Q vắng mặt và có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu tiếp theo trong hồ sơ vụ án, chị Lê Thị L trình bày như sau:

Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 29/7/2013 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, chị L và anh V chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng tính cách, quan điểm sống, kinh tế.

Mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể đoàn tụ được, nay chị L xin ly hôn với anh V để tạo dựng cuộc sống mới.

-Về con:

+ Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo H, sinh ngày 14/01/2014, ly hôn, Chị Lê Thị L đề nghị anh Nguyễn Huy V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Bảo H, Chị Lê Thị L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.

+ Chị Lê Thị L và anh Đỗ Tuấn Q có 01 con chung là cháu Đỗ Trí Nhật D, cụ thể:

Trong quá trình hôn nhân với anh Nguyễn Huy V, Chị Lê Thị L có quan hệ tình cảm với anh Đỗ Tuấn Q và có 01 con chung với anh Đỗ Tuấn Q, là cháu Đỗ Trí Nhật D, sinh ngày 30/5/2024, giấy chứng sinh số 11/T5 do Bệnh viện G cấp ngày 31/5/2024, Chị Lê Thị L nhất trí với yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q, đề nghị Tòa án xác định cháu Đỗ Trí Nhật D là con của anh Đỗ Tuấn Q, Chị Lê Thị L đề nghị được nuôi dưỡng cháu Đỗ Trí Nhật D. Do cháu Đỗ Trí Nhật D không phải là con của anh Nguyễn Huy V nên anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đỗ Trí Nhật D.

-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: theo quy định của pháp luật.

Bị đơn - anh Nguyễn Huy V thống nhất với lời khai của chị Lê Thị L như sau:

+Anh đồng ý với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị L vì mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, không thể đoàn tụ được.

+Về con chung: anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo H, sinh ngày 14/01/2014, ly hôn, anh Nguyễn Huy V đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Bảo H, đồng ý chị L cấp dưỡng nuôi cháu H 2.000.000 đồng/tháng.

+Đối với cháu Đỗ Trí Nhật D: anh đồng ý với lời trình bày của chị Lê Thị L và anh Đỗ Tuấn Q. Trong quá trình hôn nhân của anh và chị L, chị L có quan hệ tình cảm với anh Đỗ Tuấn Q. Anh V xác định: cháu Đỗ Trí Nhật D là con của chị Lê Thị L và anh Đỗ Tuấn Q, không phải là con của anh. Anh V đồng ý yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q: đề nghị Tòa án xác định anh Đỗ Tuấn Q là cha đẻ của cháu Đỗ Trí Nhật D. Do anh V không phải là cha đẻ của cháu Đỗ Trí Nhật D nên anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu V.

-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: đề nghị theo quy định của pháp luật.

Người có nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập - anh Đỗ Tuấn Q trình bày như sau: Trong quá trình hôn nhân của chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V, anh Đỗ Tuấn Q và chị Lê Thị L có quan hệ tình cảm và có 01 con chung là cháu Đỗ Trí Nhật D, sinh ngày 30/5/2024, giấy chứng sinh số 11/T5 do Bệnh viện G cấp ngày 31/5/2024. Nay chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V ly hôn, anh Đỗ Tuấn Q đề nghị tòa án xác định anh Q là cha đẻ của cháu Đỗ Trí Nhật D.

Tại kết luận giám định số 132/KL-KTHS ngày 05/9/2024 của Phòng K Công an T kết luận: Anh Đỗ Tuấn Q, sinh năm 1979, HKTT: xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên, CCCD số: [...] và cháu Đỗ Trí Nhật D, sinh ngày 30/5/2024, giấy chứng sinh số 11/T5 do Bệnh viện G cấp ngày 31/5/2024 có quan hệ huyết thống Cha đẻ-Con đẻ.

Tại phiên tòa: Chị L và anh V có mặt giữ nguyên lời khai và yêu cầu như đã nêu trên. Anh Q vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tại phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

+Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án. Các đương sự đã được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+Về nội dung: quan hệ hôn nhân của chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V là hợp pháp. Đến nay mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, không thể đoàn tụ được. Chị L có đơn xin ly hôn, anh V đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị L. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của chị L. Về con chung: đề nghị giao con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo H cho anh Nguyễn Huy V trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị L đóng góp nuôi con 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q: các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ xác định cháu Đỗ Trí Nhật D là con đẻ của anh Đỗ Tuấn Q, vì vậy đề nghị xác định anh Đỗ Tuấn Q là cha đẻ của cháu Đỗ Trí Nhật D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Lê Thị L có đơn xin ly hôn anh Nguyễn Huy V, địa chỉ nơi cư trú của anh Nguyễn Huy V tại CH 202 CT7A Khu đô thị D, phường D, quận H, TP Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Hà Đông thụ lý, giải quyết vụ án “ly hôn và xác đinh cha cho con” giữa nguyên đơn chị Lê Thị L, bị đơn anh Nguyễn Huy V, theo thẩm quyền theo loại việc, theo cấp toà án và theo lãnh thổ quy định tại khoản 1, 4 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt và có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị L:

Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 29/7/2013 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, vì vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn chị L và anh V chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng tính cách, quan điểm sống, kinh tế. Xét: mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, không thể đoàn tụ được, nay chị L xin ly hôn với anh V.

Tại phiên tòa, anh V đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị L, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị L, công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V xác định anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo H, sinh ngày 14/01/2014, ly hôn, anh Nguyễn Huy V yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Bảo H.

Tại phiên tòa, chị Lê Thị L đồng ý giao cháu H cho anh V nuôi dưỡng và đóng góp nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Anh V đồng ý chị L đóng góp nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Vì vậy, cần ghi nhận sự thỏa thuận về con chung và đóng góp nuôi con chung của anh chị.

-Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4]. Về yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q:

Xét: Trong quá trình hôn nhân với anh Nguyễn Huy V, Chị Lê Thị L có quan hệ tình cảm với anh Đỗ Tuấn Q và có 01 con chung với anh Đỗ Tuấn Q, là cháu Đỗ Trí Nhật D, sinh ngày 30/5/2024, giấy chứng sinh số 11/T5 do Bệnh viện G cấp ngày 31/5/2024, Chị Lê Thị L nhất trí với yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q, đề nghị Tòa án xác định cháu Đỗ Trí Nhật D là con của anh Đỗ Tuấn Q, Chị Lê Thị L đề nghị được nuôi dưỡng cháu Đỗ Trí Nhật D. Do cháu Đỗ Trí Nhật D không phải là con của anh Nguyễn Huy V nên anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đỗ Trí Nhật D. Anh V đồng ý yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q: đề nghị Tòa án xác định anh Đỗ Tuấn Q là cha đẻ của cháu Đỗ Trí Nhật D.

Tại kết luận giám định 132/KL-KTHS ngày 05/9/2024 của Phòng K Công an T kết luận: Anh Đỗ Tuấn Q cháu Đỗ Trí Nhật D, có quan hệ huyết thống Cha đẻ-Con đẻ.

Vì vậy, đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q, xác định Anh Đỗ Tuấn Q cháu Đỗ Trí Nhật D, có quan hệ huyết thống Cha đẻ-Con đẻ.

-Giao cháu Đỗ Trí Nhật D cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Dành quyền khởi kiện cho chị Lê Thị L về cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Trí Nhật D đối với anh Đỗ Tuấn Q trong vụ án khác khi chị L có yêu cầu.

[5]. Về án phí:

- Chị Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

-Anh Đỗ Tuấn Q phải chịu 300.000 đồng án phí xác định cha cho con.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 88 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 266, 271 272 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 Mục I, Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị L đối với anh Nguyễn Huy V, cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: công nhận chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V có một con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo H, sinh ngày 14/01/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V, giao cháu Nguyễn Lê Bảo H cho anh Nguyễn Huy V trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/một tháng) cho đến khi cháu Nguyễn Lê Bảo H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Lê Bảo H, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Đỗ Tuấn Q, cụ thể như sau:

- Xác định anh Đỗ Tuấn Q, sinh năm 1979, hộ khẩu thường trú tại xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên, CCCD: số: [...] là cha đẻ của cháu Đỗ Trí Nhật D, sinh ngày 30/5/2024, giấy chứng sinh số 11/T5 do Bệnh viện G cấp ngày 31/5/2024.

3. Giao cháu Đỗ Trí Nhật D cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Dành quyền khởi kiện cho chị Lê Thị L về cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Trí Nhật D đối với anh Đỗ Tuấn Q trong vụ án khác khi chị L có yêu cầu.

4. Về án phí: Chị Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0044091 ngày 13.8.2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, chị Lê Thị L còn phải nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng).

Anh Đỗ Tuấn Q phải nộp 300.000đ án phí xác định cha cho con được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0044090 ngày 13.8.2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, xác định anh Đỗ Tuấn Q đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị L, anh Nguyễn Huy V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Đỗ Tuấn Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng cáo trong hạn một tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Nơi nhận:

- Các đương sự

- Tòa án NDTP Hà Nội;

- VKSND quận Hà Đông, TP Hà Nội;

- VKSND TP Hà Nội;

- Chi cục thi hành án dân sự

quận Hà Đông, TP Hà Nội;

- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 626/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn, xác định cha cho con

  • Số bản án: 626/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, xác định cha cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Liệu-Nguyễn Huy Vinh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger