Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. QUY NHƠN - T. BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 624/2024/HNGĐ-ST

Ngày 17 - 7 - 2024

“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Huy Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Phạm Ngọc Đông
  • 2. Ông Nguyễn Văn Sỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Trần Thị Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn.

- Đại diện VKSND Tp. Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc T - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/6/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bích T1, sinh năm: 1999

    Nơi cư trú: Tổ 43, KV6, P. N, TP ., tỉnh Bình Định

  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1990

    Nơi cư trú: 34 N, TP ., tỉnh Bình Định.

    (Chị T1 có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Phan Thị Bích T1:

Chị T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tuy nhiên, tại đơn khởi kiện đề ngày 12/12/2023, quá trình giải quyết vụ án chị T1 trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại U, TP ., tỉnh Bình Định vào ngày 04/5/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh N1 không có trách nhiệm với vợ, con. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Vì vậy, chị đề nghị Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh N; Về con chung, vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Khôi V, sinh ngày 19/02/2016 và Nguyễn Chí K, sinh ngày 26/10/2022. Hiện nay các cháu đang ở với chị, sức khỏe tốt. Ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn N:

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh N đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Tại phiên tòa, anh N cũng vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 BLTTDS. Về việc giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật HNGĐ 2014: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích T1 được ly hôn anh Nguyễn Văn N; Giao các cháu Nguyễn Khôi V và Nguyễn Chí K cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, không xem xét việc cấp dưỡng nuôi con. Về án phí, đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Phan Thị Bích T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Văn N vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự).

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Phan Thị Bích T1 và anh Nguyễn Văn N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại U, TP . vào ngày 04/5/2017, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa chị T1 và anh N đã phát sinh mâu thuẫn. Theo chị T1, nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do anh N sống không có trách nhiệm với gia đình. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh N không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Điều này chứng tỏ anh N không có thiện chí muốn hòa hợp. HĐXX xét: Hôn nhân của chị T1anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của chị T1 là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

[2.2] Về nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Khôi V1 ngày 19/02/2016 và Nguyễn Chí K1 ngày 26/10/2022. HĐXX xét: Các cháu V, K hiện đang sống với chị T1 và được đảm bảo tốt về mọi mặt. Hơn nữa, cháu V cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Vì vậy, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị T1 giao các cháu V, K1 cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị T1 không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xem xét giải quyết.

[2.3] Về chia tài sản: Chị T1 không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. Sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác nếu có yêu cầu.

[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm.

[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của HĐXX.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử.

  1. Về hôn nhân: Cho chị Phan Thị Bích T1 ly hôn anh Nguyễn Văn N.
  2. Về nuôi con chung:
    1. Giao con chung là các cháu Nguyễn Khôi V1 ngày 19/02/2016 và Nguyễn Chí K1 ngày 26/10/2022 cho chị Phan Thị Bích T1 được trực tiếp nuôi dưỡng.
    2. Chị T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

  1. Về chia tài sản: Chị T1 không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.
  2. Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Thị Bích T1 phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000583 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Quy Nhơn. Chị T1 đã nộp đủ án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bình Định;
  • - VKSND Tp. Quy Nhơn;
  • - Chi cục THADS Tp. QN;
  • - UBND P. Nhơn Bình, TP. Quy Nhơn
  • (ĐKKH số 49 ngày 04/5/2017);
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Huy Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 624/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 624/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Phan Thị Bích T kiện ly hôn, nuôi con anh Nguyễn Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger