|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 620/2024/DS-ST Ngày: 22/8/2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Quốc Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Mai Hảo, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 202/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 659/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.
Địa chỉ: Số B- B đường C, phường D, Quận C, Tp ..
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí B, bà Trần Khánh H (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm: 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số D đường Đ, phường T, quận T, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP N có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Chí B và bà Trần Khánh H cùng trình bày:
Ngày 26/9/2018, Ngân hàng TMCP N và bà Lê Thị K đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số 4576/2018/000-CV (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và Bản các Điều Khoản và Điều kiện sự dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng).
Ngân hàng TMCP N đã phát hành cho bà Lê Thị K sản phẩm thẻ MC EMV Standard Credit Main Card với số tài khoản 600004560010001.
- + Số tài khoản: 600004560010001;
- + Số thẻ: 533147xxxxxx0795;
- + Sản phẩm thẻ: MC EMV Standard Credit Main Card;
- + Ngày phát hành: 26/9/2018;
- + Ngày kích hoạt: 29/9/2018.
Ngân hàng TMCP N đã phát hành cho bà Lê Thị K sản phẩm thẻ LC MAG Standard Credit Main Card với số tài khoản 300004560010002.
- + Số tài khoản: 300004560010002;
- + Số thẻ: 970428xxxxxx6966
- + Sản phẩm thẻ: LC MAG Standard Credit Main Card;
- + Ngày phát hành: 26/9/2018;
- + Ngày kích hoạt: 29/9/2018.
Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Lê Thị K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để bà Lê Thị K trả nợ, nhưng bà Lê Thị K vẫn không thực hiện.
Do bà Lê Thị K vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 12 của Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ của Ngân hàng TMCP N), sau khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP N đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 10 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N).
Tổng số tiền bà Lê Thị K còn nợ N1 tạm tính đến ngày 22/8/2024 là 26.859.311 đồng (Hai mươi sáu triệu tám trăm năm mươi chín nghìn ba trăm mười một đồng), trong đó nợ gốc là 11.957.644 đồng, nợ lãi là 14.901.667 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông bà Lê Thị K phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/8/2024 là 26.859.311 đồng (Hai mươi sáu triệu tám trăm năm mươi chín nghìn ba trăm mười một đồng), trong đó nợ gốc là 11.957.644 đồng, nợ lãi là 14.901.667 đồng, yêu cầu trả khi án có hiệu lực
Bà K có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 23/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn bà Lê Thị K vắng mặt, không có ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP N và bà Lê Thị K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Bà Lê Thị K vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn:
Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là bà Lê Thị K theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bà K vẫn vắng mặt. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà K và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì bà Lê Thị K vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị K thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/8/2024 là 26.859.311 đồng, trong đó: số tiền gốc là 11.957.644 đồng, lãi là 14.901.667 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 23/8/2024 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi bà Lê Thị K thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, bà Lê Thị K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà K thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, bà Lê Thị K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu bà Lê Thị K thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Lê Thị K phải chịu án phí dân sự sơ thâm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 26.859.311 đồng, do đó án phí bà Lê Thị K phải chịu là 1.343.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí 595.468 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N:
Buộc bà Lê Thị K có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền tính đến ngày 22/8/2024 là 26.859.311 đồng (Hai mươi sáu triệu tám trăm năm mươi chín nghìn ba trăm mười một đồng). Trong đó: số tiền gốc là 11.957.644 đồng, lãi là 14.901.667 đồng.
Kể từ ngày 23/8/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi bà Lê Thị K thanh toán xong số tiền còn nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.343.000 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí 595.468 đồng (Năm trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007789 ngày 26/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Lưu VP, hồ sơ./. |
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| HỘI THẨM NHÂN DÂN | HỘI THẨM NHÂN DÂN | CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 620/2024/DS-ST ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 620/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
