Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2024/DS-ST
Ngày 31-5-2024
V/v Tranh chấp Hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị An Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Lài;

Ông Nguyễn Văn Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Mẫn - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 831/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2024/QĐST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Huỳnh G, sinh năm 1980; Địa chỉ: khu phố L, phường L, thị xã H, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: bà Đặng Thị Kim H, sinh năm: 1967; địa chỉ: khu phố D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Đỗ Văn N, sinh năm 1964; địa chỉ: khu phố D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 18-12-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Ngày 25-11-2022, bà Đặng Thị Kim H có tham gia các dây hụi do chị làm chủ thảo, cụ thể như sau:

Dây hụi 5.000.000 (năm triệu) đồng, mỗi tháng mở một lần, mở lần đầu vào ngày 25-11-2022, gồm 18 phần, kết thúc hụi vào ngày 25-4-2024. Bà H tham gia 01 phần. Đến kỳ hụi thứ 2 vào ngày 25-12-2022 bà H hốt hụi được 57.800.000 (năm mươi bảy triệu ba trăm nghìn) đồng. Ngày 29-12-2022, chị đã giao cho bà H 55.300.000 đồng sau khi trừ tiền đầu thảo 2.500.000 đồng. Khi giao tiền hụi, chị có viết giấy giao tiền và bà H có ký nhận. Sau khi hố hụi, bà H góp hụi đầy đủ đến kỳ hụi thứ 9. Từ kỳ hụi thứ 10 đến nay, bà H không góp tiếp tiền hụi cho chị, tổng cộng 45.000.000 đồng.

Dây hụi 5.000.000 (năm triệu) đồng, mỗi tháng mở một lần, mở lần đầu vào ngày 25-11-2022, gồm 19 phần, kết thúc hụi vào ngày 25-5-2024. Bà H tham gia 02 phần. Bà H đã hốt phần hụi thứ nhất vào kỳ thứ 02 được 60.250.000 (sáu mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng; chị đã giao cho bà H 57.750.000 đồng sau khi trừ tiền đầu thảo 2.500.000 đồng. Bà H tiếp tục hốt phần hụi thứ hai vào kỳ thứ ba được 60.800.000 (sáu mươi triệu tám trăm nghìn) đồng. Chị đã giao cho bà H 60.300.000 đồng sau khi trừ tiền đầu thảo 2.500.000 đồng. Khi giao tiền hụi, chị có viết giấy giao tiền và bà H có ký nhận. Sau khi hố hụi, bà H góp hụi đầy đủ đến kỳ hụi thứ 9. Từ kỳ hụi thứ 10 đến nay, bà H không góp tiếp tiền hụi cho chị, tổng cộng 100.000.000 đồng.

Do bà H không góp hụi cho chị nên chị phải góp các phần hụi thay bà H đến khi các dây hụi kết thúc, tổng số tiền của cà 02 dây hụi chị đã góp thay cho bà H là 145.000.000 đồng. Vì vậy, chị khởi kiện yêu cầu bà H cùng chồng bà H là ông Đỗ Văn N cùng có nghĩa vụ trả cho chị 145.000.000 (một trăm bốn mươi lăm triệu) đồng và không yêu cầu tính lãi.

* Bà Đặng Thị Kim H là bị đơn và ông Đỗ Văn N là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong quá trình thu thập chứng cứ nên không có ý kiến về vụ án.

Ý kiến Kiểm sát viên tham gia phiên toà:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán và thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc chấp hành của những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung: Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Quỳnh G1, buộc bà H và ông Đỗ Văn N có nghĩa vụ trả cho chị G1 145.000.000 đồng; bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: bà Đặng Thị Kim H là bị đơn và ông Đỗ Văn N là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Tại các giấy giao tiền hụi cho chị G1 cung cấp, trong các giấy giao tiền hụi này đều có chữ ký và viết tên đầy đủ của bà Đặng Thị Kim H, có cơ sở xác định: bà H tham gia 01 phần hụi của dây hụi 5.000.000 đồng mở ngày 25-11-2022, gồm 18 phần và đã hốt phần hụi này ở kỳ thứ 02 được 57.800.000 đồng. Tham gia 02 phần hụi của dây hụi 5.000.000 đồng mở ngày 25-11-2022, gồm 19 phần; bà H hốt phần hụi thứ nhất ngày 25-12-2022 được 60.250.000 đồng, hốt phần hụi thứ hai vào ngày 25-01-2023 được 62.800.000 đồng như lời trình bày của chị G1 là phù hợp. Sau khi hốt cả 03 phần hụi này bà H đã không góp hụi từ kỳ thứ 10 đến khi kết thúc các dây hụi là vi phạm nghĩa vụ của hụi viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của ; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019. Tính đến kết thúc các dây hụi này, bà H còn phải góp 45.000.000 đồng của dây hụi có 18 phần hụi và 100.000.000 đồng của dây hụi có 19 phần hụi, tổng cộng 145.000.000 đồng. Chị G1 đã góp thay các phần hụi này cho bà H nên bà H phải có nghĩa vụ hoàn lại cho chị G1 toàn bộ số tiền bà H có nghĩa vụ góp là 145.000.000 (một trăm bốn mươi lăm triệu) đồng. Do đó yêu cầu khởi kiện của chị G1 là có căn cứ chấp nhận theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019

[3] Ông Đỗ Văn N không trực tiếp tham gia hụi của chị giao, nhưng là chồng của bà Đặng Thị Kim H; giao dịch hụi giữa chị G1 và bà H là hợp pháp. Vì vậy, ông N có nghĩa vụ liên đới với bà H hoàn trả cho chị G1 số tiền hụi theo quy định tại Điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về án phí: ông N và bà H có nghĩa vụ chịu án phí theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 16, Điều 17 của Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27-11-2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Huỳnh G đối với bà Đặng Thị Kim H và ông Đỗ Văn N về “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.

Bà Đặng Thị Kim H và ông Đỗ Văn N có nghĩa vụ trả cho chị Đỗ Thị Huỳnh G số tiền 145.000.000 (một trăm bốn mươi lăm triệu) đồng

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Đặng Thị Kim H và ông Đỗ Văn N phải chịu 7.250.000 (bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.

Hoàn trả cho chị Đỗ Thị Huỳnh G 3.625.000 (ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0008696 ngày 26-12-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

Chị G, bà H, ông N được quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - CCTHA huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị An Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/DS-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng góp hụi

  • Số bản án: 62/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng góp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chủ hụi kiện hụi viên
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger