Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2024

V/v Ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Chọn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng

Bà Trần Thị Ngọc Trân

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Ngọc Trâm – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2023/HNGĐST ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy T, sinh ngày 21/3/1989. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông CHUNG CHIA WEI, sinh ngày 23/11/1987. Địa chỉ: A Đ, Khóm A, phường T, khu Đ, Đ, Đài Loan.

(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông CHUNG CHIA WEI vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/3/2023 và bản tự khai ngày 26/4/2023 bà Nguyễn Thị Thúy T trình bày: Năm 2015, bà T có quen biết ông CHUNG CHIA WEI, sau khi tìm hiểu có nảy sinh tình cảm, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của người Việt Nam, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh K vào ngày 28/10/2015.

Sau khi kết hôn, vợ chồng bà chung sống tại Việt Nam hòa thuận hạnh phúc, đến đầu năm 2022 vợ chồng sống ly thân, ông CHUNG CHIA WEI bỏ đi Hà Tĩnh sinh sống, đến tháng 8/2022 ông C CHIA WEI về Đài Loan và không quay lại Việt Nam lần nào nữa. Trong quá trình chung sống do vợ chồng không có tiếng chung, bất đồng quan điểm sống, cách xa về địa lý nên khi mâu thuẫn không có cơ hội để giải quyết, ông CHUNG CHIA WEI không còn quan tâm tới gia đình nên bà T nghi ngờ chồng bà có người phụ nữ khác bên ngoài, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt.

Nay bà nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, hôn nhân giữa bà và ông C CHIA WEI không thể duy trì nên bà T yêu cầu ly hôn với ông CHUNG CHIA WEI.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Chung Tâm N, sinh ngày 21/9/2019 và Chung Kiến H, sinh ngày 16/12/2015 đang sống cùng với bà T tại Việt Nam, bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con và không yêu cầu ông CHUNG CHIA WEI cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung; nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông CHUNG CHIA WEI vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án và không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thúy T theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ của Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về hướng giải quyết vụ án: Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy T. Về con chung: Bà T xác định có 02 con chung tên Chung Tâm N, sinh ngày 21/9/2019 và Chung Kiến H, sinh ngày 16/12/2015, hiện đang sống cùng bà T tại Việt Nam, xét thấy các cháu đều do bà T chăm sóc nuôi dưỡng từ khi sinh nên đề nghị cho bà T được tiếp tục nuôi con chung, bà T không yêu cầu ông CHUNG CHIA WEI cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung; nợ chung: Bà T xác định không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy T có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông CHUNG CHIA WEI vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng. Do vậy căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2]. Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thúy T và ông CHUNG CHIA WEI là hôn nhân tự nguyện; ông, bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh K ngày 28/10/2015. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân của bà Nguyễn Thị Thúy T và ông CHUNG CHIA WEI là hợp pháp.

Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Thúy T và ông C CHIA WEI do vợ chồng không có tiếng chung, bất đồng quan điểm sống, cách xa về địa lý nên khi mâu thuẫn không có cơ hội để giải quyết, ông CHUNG CHIA WEI không còn quan tâm tới gia đình nên bà T nghi ngờ chồng bà có người phụ nữ khác bên ngoài, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Xét thấy hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thúy T và ông C CHIA WEI đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thúy T đối với ông CHUNG CHIA WEI. Về con chung: Bà T xác định có 02 con chung tên Chung Tâm N, sinh ngày 21/9/2019 và Chung Kiến H, sinh ngày 16/12/2015, hiện đang sống cùng bà T tại Việt Nam, xét thấy cháu N và H đều do bà T chăm sóc nuôi dưỡng nên bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi con là có cơ sở chấp nhận. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Nguyễn Thị Thúy T phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí bà T đã nộp.

[4]. Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Áp dụng khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 7 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC; Bà Nguyễn Thị Thúy T phải chịu phí ủy thác tư pháp 400.000 đồng, đã nộp theo biên lai thu số 0016426 ngày 26/4/2023 và biên lai thu số 0016594 ngày 29/9/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy T được ly hôn với ông CHUNG CHIA WEI.
  2. Về con chung: Giao người con tên Chung Tâm N, sinh ngày 21/9/2019 và Chung Kiến H, sinh ngày 16/12/2015 cho bà Nguyễn Thị Thúy T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thúy T không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.

Ông CHUNG CHIA WEI có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

  1. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy T xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  2. Án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai 0008667 ngày 31/3/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  3. Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Bà Nguyễn Thị Thúy T phải chịu phí ủy thác tư pháp 400.000 đồng, đã nộp theo biên lai thu số 0016426 ngày 26/4/2023 và biên lai thu số 0016594 ngày 29/9/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Thúy T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng ông CHUNG CHIA WEI có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận :

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - THA dân sự tỉnh Kiên Giang;
  • - Sở tư pháp tỉnh Kiên Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Chọn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T VÀ CH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger