|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26-9-2024 V/v: Ly hôn. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Bùi Khắc Thái.
- Ông Hà Quang Văn.
Thư ký phiên toà: Ông Bùi Quang Trung - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hòa – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 189/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc: “Ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 32/2024/QĐ-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị N năm 1995
Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông
- Bị đơn: Anh Nguyễn D N1sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 7 năm 2024, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Ma Thị N bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và anh N1kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký tại UBND xã X năm 2023. Sau khi cưới anh chị sinh sống với nhau tại xã X, huyện N anh chị chỉ sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm không hợp nhau về mọi mặt. Hiện nay anh chị đã ly thân. Chị N định mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn và đoàn tụ với nhau được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N để cả hai ổn định cuộc sống riêng.
Về con chung: Chị N định chị và anh N không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Duy N dù đã được Tòa án nhân dân huyện N thông báo và tống đạt hợp lệ các thông báo, giấy báo của Tòa án nhưng anh N1 vẫn không có ý kiến gửi Tòa án và không đến Tòa án để làm việc trực tiếp. Theo xác minh của Tòa án với Ủy ban nhân dân xã X N1hiện vẫn cư trú và sinh sống cùng với mẹ đẻ là bà Đặng Thị H thôn L, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình
Tại đơn xin xử vắng mặt, chị Ma Thị N giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh Nguyễn Duy N.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành giải quyết theo quy định. Do bị đơn không đến tham gia các phiên hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- - Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bìnhnên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- - Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- - Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- - Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ma Thị N. Xử ly hôn giữa chị Ma Thị N anh Nguyễn Duy N.
2. Về án phí ly hôn: Chị Ma Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bìnhnên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
[2.1]. Về hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị N anh N1là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, hai bên đã ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N anh N1là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về nuôi con chung: Chị N định chị và anh Nkhông có con chung, nên không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.
[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ma Thị N phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: - Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
- Về hôn nhân: Cho chị Ma Thị N ly hôn với anh Nguyễn Duy N.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ma Thị N chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001342 ngày 23/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) Nguyễn Thị Hương Quỳnh |
Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình về ly hôn
- Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN 62
