Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

Tỉnh Hậu Giang

Bản án số: 62/2024/DS-ST

Ngày: 26-7-2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Á

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Văn Thanh
  2. Ông Võ Văn Thành

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Lê Thanh Tưởng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXX-ST ngày 13 tháng 5 năm 2024 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số:78/QĐST- DS ngày 30/5/2024 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số:99/QĐST- DS ngày 26/6/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty T JACCS.

Địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C số G, đường N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi NoBoRu - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Phương D – Nhân viên Công ty. Có mặt

2. Bị đơn: Ông Trần Tú N, sinh năm 2002.

Hộ khẩu thường trú: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Nơi làm việc: Công ty TNHH A

Địa chỉ: Khu công nghiệp Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Nơi tạm trú: Số B đường L, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D trình bày:

Ngày 17 tháng 6 năm 2023, ông Trần Tú N có ký kết hợp đồng tín dụng số 930120004251345000 với Công ty T Jaccs – gọi tắt là Công ty J để vay số tiền 20.000.000đồng theo Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, giải ngân qua số tài khoản 5500205179164 do ông Trần Tú N đứng tên, thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất 4.35%/tháng, lãi suất quá hạn 150%/năm lãi suất trong hạn, mỗi kỳ bị đơn trả số tiền 2.186.544 đồng. Biện pháp đảm bảo là tín chấp.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Tú N đã thanh toán được cho Công ty J số tiền nợ là 2.187.000đồng. Sau khi ông N trả được số tiền nêu trên thì ông N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận.

Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Trần Tú N phải thanh toán số tiền dư nợ tính đến hết ngày khởi kiện 09/10/2023 là:

  • - Nợ gốc quá hạn: 18.454.260đồng.
  • - Lãi trong hạn: 2.353.339đồng.
  • - Lãi quá hạn: 79.212đồng.
  • - Phí quản lý 36.000 đồng

Tổng cộng là 20.922.811đồng.

Và yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 10/10/2023 theo hợp đồng tín dụng số 930120004251345000 ngày 17/6/2023 cho đến khi bị đơn Trần Tú N thanh toán hết nợ cho Nguyên đơn.

Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Trần Tú N vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã thực hiện gửi thư, niêm yết công khai các văn bản tố tụng tại nơi làm việc, tạm trú và nơi cư trú của ông N nhưng ông N vẫn không về để tham gia tố tụng nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông N.

Tại phiên tòa, nguyên đơn xác định giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông Trần Tú N phải thanh toán cho Công ty J nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 26/7/2024, tổng cộng số tiền là 23.203.204 đồng, trong đó nợ gốc 13.033.604đồng, nợ lãi trong hạn là 6.887.985đồng, lãi quá hạn 3.185.615đồng, phí 96.000 đồng và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 27/7/2024 theo hợp đồng tín dụng số 930120004251345000, giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn ngày 17/6/2023 đã ký kết giữa Công ty J với bị đơn Trần Tú N.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật; nguyên đơn chấp hành tốt quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại nơi cư trú, tòa án đã thực hiện việc niêm yết công khai nhưng bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 147 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí. Đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty J có cho ông Trần Tú N vay số tiền 20.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Công ty J đã nhiều lần yêu cầu ông N trả nợ nhưng ông N không có thiện chí trả nợ nên phát sinh tranh chấp. Công ty J là tổ chức tín dụng, phạm vi hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp là hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, bị đơn có nơi cư trú tại huyện C nên căn cứ Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa và trong suốt quá trình tố tụng, ông Trần Tú N vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã gửi thư và niêm yết công khai các văn bản tố tụng, giấy triệu tập của Tòa án đối với ông N nhưng ông N vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông N là phù hợp.

[3] Về nội dung vụ án

Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Công ty J yêu cầu ông Trần Tú N trả nợ vay tính đến ngày 09/10/2023 là 20.922.811đồng. Trong đó, nợ vốn là nợ gốc 18.454.260đồng, nợ lãi trong hạn là 2.353.339đồng, lãi quá hạn 79.212đồng, phí quản lý khoản vay số 36.000 đồng. Đồng thời, tiếp tục trả nợ phát sinh kể từ ngày 10/10/2023 theo hợp đồng tín dụng số 930120004251345000 ngày 17/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Bị đơn Trần Tú N trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa đều vắng mặt, dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không thể ghi nhận được ý kiến của ông N đối với các vấn đề mà Công ty J yêu cầu. Tuy nhiên, theo tài liệu chứng cứ nguyên đơn Công ty J cung cấp cho Tòa án, bao gồm bản sao căn cước công dân, bản sao Hợp đồng tín dụng, bản sao Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn, giấy nhận nợ. Trong hợp đồng có chữ ký số của ông Trần Tú N với tư cách là bên vay, thể hiện nội dung ông N có vay của Công ty J1 số tiền 20.000.000 đồng, hợp đồng nêu trên đảm bảo về mặt hình thức và nội dung. Hợp đồng thể hiện nội dung như đơn khởi kiện của nguyên đơn trình bày. Đồng thời, nguyên đơn cung cấp đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi tạm trú và nơi làm việc của bị đơn Trần Tú N đúng các giấy tờ tại hồ sơ vay vốn nên bị đơn không đến Tòa án là bị đơn tự từ bỏ quyền phản đối với yêu cầu của nguyên đơn. Từ những phân tích nêu trên, có đủ cơ sở xác định ông Trần Tú N có vay tiền tại Công ty J là đúng sự thật. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với ông Trần Tú N.

[4] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì Lê Ngọc H phải chịu án phí do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận chấp nhận. Cụ thể: 23.203.204 đồng x 5% = 1.160.160 đồng.

[5] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhận dân huyện C là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự, các Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T Jaccs đối với bị đơn Trần Tú N. Buộc ông Trần Tú N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T Jaccs tổng số nợ tạm tính đến ngày 26/7/2024 là 23.203.204đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba triệu hai trăm linh ba nghìn hai trăm linh bốn đồng), trong đó nợ gốc 13.033.604đồng, nợ lãi trong hạn là 6.887.985đồng, lãi quá hạn 3.185.615đồng, phí 96.000 đồng và buộc ông Trần Tú N tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số 930120004251345000 ngày 17/6/2023 đã ký với Công ty T kể từ ngày 27/7/2024 trên phần nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán dứt nợ.

2. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Tú N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.160.160đồng.

Công ty T Jaccs được nhận lại 500.000đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004371 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo toàn bộ bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo toàn bộ bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện CTA;
  • - VKSND huyện CTA;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Mỹ Á

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/DS-ST ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 62/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TÀI CHÍNH NGOAN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger