|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 62/2024/DS- ST Ngày: 26-4-2024. V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thanh Sơn
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Ngô Việt Thanh
- Ông Nguyễn Văn Trạng
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 473/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản".
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-DS ngày 29/3/2024 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1(gọi tắt A
Địa chỉ: Số D N, phường E, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L
Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng quản lý nợ
(Quyết định ủy quyền số 1285/UQ- QLN.22 ngày 05/07/2022)
Người được ông L ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Xuân Á
Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: Lầu H Tòa nhà A, D- 446 C, phường A, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
(Giấy ủy quyền số 1798/ UQ- QLN.23 ngày 26/10/2023)
-Bị đơn:
1.Ông Trương Văn L1, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số 1212 Huỳnh Tấn Phát, khu phố 5, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
ỗ ở: ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
2. Bà Lý Thị N, sinh năm 1959
3.Anh Trương Huy T. sinh năm 1985
4. Chị Dương Thị Trúc L2, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Số B tổ A ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
-Ngày 24/9/2020 A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N căn cứ theo hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.917.230920 số tiền vay 7000.000.000(Bảy tỷ) đồng: Mục đích vay: mua nhà đất không thuộc dự án –Thanh toán tiền mua thửa đất 273 +274, tờ bản đồ số 48 tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Phương thức cho vay: từng lần; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn vay: 120 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; Thời hạn giải ngân: tối đa 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Lãi suất trong hạn: được quy định trong từng khế ước cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N bằng khế ước nhận nợ sau: Khế ước nhận nợ số [...] ngày 24/9/2020; số tiền giải ngân 7.000.000.000(Bảy tỷ) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A; Thời hạn cho vay: Từ ngày 25/9/2020 đến ngày 29/9/2030; Lãi suất: Lãi suất trong hạn 10,50%/năm, cố định trong 12 tháng, sau đó điều chỉnh 03 tháng/ lần theo công thức sau. Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,90%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả 10%/năm.
-Ngày 24/11/2020 A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N căn cứ theo hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.2076.231120 số tiền vay 700.000.000(Bảy trăm triệu) đồng: Mục đích vay: Tiêu dùng có tài sản bảo đảm –Thanh toán tiền mua sắm trang thiết bị vật dụng sinh hoạt gia đình; Phương thức cho vay: từng lần; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn vay: 120 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; Thời hạn giải ngân: 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Lãi suất trong hạn: được quy định
trong từng khế ước cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N bằng khế ước nhận nợ sau: Khế ước nhận nợ số 33083269 ngày 24/11/2020; số tiền giải ngân 7.00.000.000(Bảy trăm triệu) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A; Thời hạn cho vay: Từ ngày 25/11/2020 đến ngày 24/11/2030; Lãi suất: Lãi suất trong hạn 10,50%/năm, cố định trong thời gian 03 tháng, sau đó điều chỉnh 03 tháng/ lần theo công thức sau. Lãi suất (%/năm) = LS13 + 3,90%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả 10%/năm.
-A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1 căn cứ sau:
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/11/2021
- Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A
Chi tiết như sau:
- + Số thẻ tín dụng : 9704 16** **** 6136
- +Ngày cấp: 07/12/2021
- +Loại thẻ: Express Credit
- +Hạn mức thẻ 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- + Hiệu lực thẻ : 07/2024
- +Lãi suất (trong hạn, quá hạn, phí): Theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A –là một phần không tách rời của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
-A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 căn cứ theo:
- Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TIG.CN.2401.060422 ngày 07/4/2022.
- Hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.2402.060422 ngày 07/4/2022.
Chi tiết sau:
Hạn mức cho vay 2.600.000.000(Hai tỷ, sáu trăm triệu) đồng; Mục đích vay: Sản xuất kinh doanh- bổ sung vốn lưu động- Cho vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh cá khô, thủy hải sản ếc loại; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn vay: 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Thời hạn giải ngân: Được quy định trong từng khế
ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất trong hạn: được quy định trong từng khế ước cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho ông Trương Văn L1 bà Lý Thị N, ông Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 bằng Khế ước nhận nợ sau:
- + Khế ước nhận nợ số [...] ngày 23/3/2023; số tiền giải ngân 2.200.000.000(Hai tỷ, hai trăm triệu) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A; Thời hạn cho vay từ ngày 24/3/2023 đến ngày 23/9/2023
- + Khế ước nhận nợ số [...] ngày 27/3/2023; số tiền giải ngân 400.000.000(Bốn trăm triệu) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A Thời hạn cho vay từ ngày 28/3/2023 đến ngày 27/9/2023.
Lãi suất: Lãi suất trong hạn 13,00%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, sau đó điều chỉnh 03 tháng/ lần theo công thức sau. Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,00%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả 10%/năm.
*Các khoản nợ trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:
- Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
+ Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số TIG-BĐCN.212.300920/SĐBS-01 ngày 19.3.2021:
- Thửa đất số 273, tờ bản đồ số 48, diện tích 1.916,3m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT824983, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS11004 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/02/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 30/9/2020;
- Thửa đất số 287, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.606,3m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1 Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611857, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11796 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 288, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.600.0m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611856, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11795 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 289, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.599.7m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611855, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11798 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 290, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.599,7m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611854, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11797 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 291, tờ bản đồ số 48, diện tích 7.664,0m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611853, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS11799 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
+ Hợp đồng thế chấp số TIG-BĐCN.204.180321 ngày 19.3.2021
- Thửa đất số 219, tờ bản đồ số 14, diện tích 603,7m², tại ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1 Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 643131, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS07556 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2017. Đã cập nhật thay đổi chủ sử dụng trên Giấy chứng nhận ngày 04/02/2021;
- Thửa đất số 221, tờ bản đồ số 14, diện tích 3.500,0m², tại ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1 Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 643130, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS07555 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2017. Đã cập nhật thay đổi chủ sử dụng trên Giấy chứng nhận ngày 04/02/2021.
-Tài sản thế chấp căn cứ theo:
- +Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG. BĐCN.212.300920 ngày 01/10/2020 được công chứng tại Văn phòng C tỉnh Tiền Giang, số công chứng 4391, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G tỉnh Tiền Giang ngày 01/10/2020;
- +Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG. BĐCN.212.300920/SĐBS-01 ngày 19/3/2021 được công chứng tại Văn phòng C tỉnh Tiền Giang, số công chứng 1280 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G tỉnh Tiền Giang ngày 19/3/2021;
- +Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG. BĐCN.204.180321 ngày 19/3/2021 được công chứng tại Văn phòng C tỉnh Tiền Giang, số công chứng 1280, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 19.3.2023
phòng đăng ký đất đai huyện G tỉnh Tiền Giang ngày 19.3.2023.
*Tính đến ngày 26/4/2024 ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N còn nợ A tổng số tiền 7.918.455.144 đồng.
*Tính đến ngày 26/4/2024 ông Trương Văn L1 bà Lý Thị N, Trương Huy T, bà Dương Thị Trúc L2 còn nợ A tổng số tiền 3.014.155.938 đồng:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng. Ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Do đó A yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Buộc ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N trả cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 26/4/2024 với số tiền 7.918.455.144 đồng như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.917.230920 và khế ước nhận nợ số 01-TK số [...] ngày 24/9/2020 tổng vốn, lãi số tiền 7.161.742.554 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 6.180.231.000 đồng; Lãi trong hạn 274.661.836 đồng; Lãi quá hạn 672.835.156 đồng; Phạt chậm trả lãi 34.014.562 đồng.
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2076.231120 và khế ước nhận nợ số 01-TK số [...] ngày 24/11/2020 tổng vốn, lãi số tiền 625.203.319 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 530.814.000 đồng; Lãi trong hạn 25.669.557 đồng; Lãi quá hạn 65.515.603 đồng; Phạt chậm trả lãi 3.204.159 đồng.
- +Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/11/2021 số thẻ 9704 16** **** 6136 cấp ngày 07/12/2021 tổng vốn, lãi số tiền 131.509.271 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 105.504.638 đồng; Tiền lãi 26.004.633 đồng.
- Buộc ông Trương Văn L1 bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 trả cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 26/4/2024 theo hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 tổng số tiền 3.014.155.938 đồng như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 và Khế ước nhận nợ số 04-TK số [...] ngày 23/3/2023 tổng vốn, lãi số tiền 2.550.418.436 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 2.200.000.000 đồng; Lãi trong hạn 77.663.014 đồng; Lãi quá hạn 262.191.781 đồng; Phạt chậm trả lãi 10.563.641 đồng.
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 và khế ước nhận nợ số 05-TK số [...] ngày 27/3/2023 tổng vốn, lãi số tiền 463.737.502 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 400.000.000 đồng; Lãi trong hạn 14.142.466 đồng; Lãi quá hạn 47.671.233 đồng; Phạt chậm trả lãi 1.923.803 đồng.
- Buộc ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 còn phải trả tiền lãi, phạt chậm trả phát sinh theo mức lãi suất quy định
tại thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A như trên kể từ ngày 27/4/2024 đến khi trả hết nợ.
Nếu ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ thì ACB được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho A .
* Bị đơn ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T bà Dương Thị Trúc L2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đây là vụ kiện dân sự có quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản”
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T bà Dương Thị Trúc L2 đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập và các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản b khoản 2 Điều 227 xét xử vắng mặt đối với ông L1 bà N, T và bà L2.
[3] Nội dung tranh chấp: Từ ngày 24/9/2020 đến ngày 27/3/2023 ông Trương Văn L1, bà Lý Thị Nô, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 đã ký kết với Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á1(A các Hợp đồng tín dụng; Khế ước nhận nợ; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung như sau:
-Ngày 24/9/2020 A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1, và bà Lý Thị N căn cứ theo hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.917.230920 và Khế ước nhận nợ số [...] ngày 24/9/2020; số tiền giải ngân 7.000.000.000(Bảy tỷ) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A.Thời hạn cho vay: Từ ngày 25/9/2020 đến ngày 29/9/2030; Mục đích vay: mua nhà đất không thuộc dự án –Thanh toán tiền mua thửa đất 273 +274, tờ bản đồ số 48 tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Phương thức cho vay: từng lần; Thời hạn giải ngân: tối đa 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Lãi suất trong hạn: được quy định trong từng khế ước cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
-Ngày 24/11/2020 A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N căn cứ theo hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.2076.231120 số khế ước nhận nợ số 33083269 ngày 24/11/2020; số tiền giải ngân 7.00.000.000(Bảy trăm triệu) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A. Thời hạn cho vay: Từ ngày 25/11/2020 đến ngày 24/11/2030; Mục đích vay: Tiêu dùng có tài sản bảo đảm –Thanh toán tiền mua sắm trang thiết bị/vật dụng sinh hoạt gia đình; Phương thức cho vay: từng lần; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn giải ngân: 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Lãi suất trong hạn: được quy định trong từng khế ước cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
- A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1 căn cứ sau:
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/11/2021
- Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A
Chi tiết như sau:
- + Số thẻ tín dụng : 9704 16** **** 6136
- +Ngày cấp: 07/12/2021
- +Loại thẻ: Express Credit
- +Hạn mức thẻ 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- + Hiệu lực thẻ : tháng 07/2024
- +Lãi suất (trong hạn, quá hạn, phí): Theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A –là một phần không tách rời của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
- A cấp tín dụng cho ông Trương Văn L1 bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 căn cứ theo hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.2402.060422 ngày 07/4/2022 như sau.Hạn mức cho vay 2.600.000.000(Hai tỷ, sáu trăm triệu) đồng; Mục đích vay: Sản xuất kinh doanh- bổ sung vốn lưu động- Cho vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh cá khô, thủy hải sản các loại; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Phương thức giải ngân: được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn vay: 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; Thời hạn giải ngân: Được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất trong hạn: được quy định trong từng khế ước cụ thể; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả: 10%/năm.
Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và hợp đồng tín dụng nêu trên, A đã giải ngân cho ông Trương Văn L1, bà Lý Thị Nông Trương Huy T, và bà Dương Thị Trúc L2 bằng khế ước nhận nợ sau:
- + Khế ước nhận nợ số [...] ngày 23/3/2023; số tiền giải ngân 2.200.000.000(Hai tỷ, hai trăm triệu) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A. Thời hạn cho vay từ ngày 24/3/2023 đến ngày 23/9/2023
- + Khế ước nhận nợ số [...] ngày 27/3/2023; số tiền giải ngân 400.000.000(Bốn trăm triệu) đồng; Phương thức giải ngân chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14903907 của ông Trương Văn L1 tại A Thời hạn cho vay từ ngày 28/3/2023 đến ngày 27/9/2023.
Lãi suất: Lãi suất trong hạn 13,00%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, sau đó điều chỉnh 03 tháng/ lần theo công thức sau. Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3,00%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả 10%/năm.
*Các khoản nợ trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:
- Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số TIG-BĐCN.212.300920/SĐBS-01 ngày 19.3.2021
- Thửa đất số 273, tờ bản đồ số 48, diện tích 1.916,3m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT824983, số vào sổ cấp Ggiấy chứng nhận CS11004 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/02/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 30/9/2020;
- Thửa đất số 287, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.606,3m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611857, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11796 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 288, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.600.0m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611856, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11795 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 289, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.599.7m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611855, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11798 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 290, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.599,7m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1.Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611854, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11797 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 291, tờ bản đồ số 48, diện tích 7.664,0m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611853, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11799 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
Hợp đồng thế chấp số TIG-BĐCN.204.180321 ngày 19.3.2021
- Thửa đất số 219, tờ bản đồ số 14, diện tích 603,7m², tại ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 643131, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS07556 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2017. Đã cập nhật thay đổi chủ sử dụng trên giấy chứng nhận ngày 04/02/2021;
- Thửa đất số 221, tờ bản đồ số 14, diện tích 3.500,0m², tại ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1 Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 643130, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS07555 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2017. Đã cập nhật thay đổi chủ sử dụng trên giấy chứng nhận ngày 04/02/2021.
-Tài sản thế chấp căn cứ theo:
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG. BĐCN.212.300920 ngày 01/10/2020 được công chứng tại Văn phòng C tỉnh Tiền Giang, số công chứng 4391, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 01/10/2020;
- + Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG. BĐCN.212.300920/SĐBS-01 ngày 19/3/2021 được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Tiền Giang, số công chứng 1280 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 19/3/2021;
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG. BĐCN.204.180321 ngày 19/3/2021 được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Tiền Giang, số công chứng 1280, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 19.3.2023
*Tính đến ngày 26/4/2024 ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N còn nợ A tổng số tiền 7.918.455.144 đồng.:
*Tính đến ngày 26/4/2024 ông Trương Văn L1 bà Lý Thị N, Trương Huy T bà Dương Thị Trúc L2 còn nợ A tổng số tiền 3.014.155.938 đồng:
Xét thấy, việc ông Trương Văn L1 bà Lý Thị N, Trương Huy T bà Dương Thị Trúc L2 không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền vốn, lãi cho A như thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng; Khế ước nhận nợ; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung là vi phạm điều khoản đã cam kết, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của A. Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của A yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Buộc ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N trả cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 26/4/2024 với số tiền 7.918.455.144 đồng như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.917.230920 và khế ước nhận nợ số 01-TK số [...] ngày 24/9/2020 tổng vốn, lãi số tiền 7.161.742.554 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 6.180.231.000 đồng; Lãi trong hạn 274.661.836 đồng; Lãi quá hạn 672.835.156 đồng; Phạt chậm trả lãi 34.014.562 đồng.
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2076.231120 và khế ước nhận nợ số 01-TK số [...] ngày 24/11/2020 tổng vốn, lãi số tiền 625.203.319 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 530.814.000 đồng; Lãi trong hạn 25.669.557 đồng; Lãi quá hạn 65.515.603 đồng; Phạt chậm trả lãi 3.204.159 đồng.
- +Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/11/2021 số thẻ 9704 16** **** 6136 cấp ngày 07/12/2021 tổng vốn, lãi số tiền 131.509.271 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 105.504.638 đồng; Tiền lãi 26.004.633 đồng.
- Buộc ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 trả cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 26/4/2024 theo hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 tổng số tiền 3.014.155.938 đồng như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 và Khế ước nhận nợ số 04-TK số [...] ngày 23/3/2023 tổng vốn, lãi số tiền 2.550.418.436 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 2.200.000.000 đồng; Lãi trong hạn 77.663.014 đồng; Lãi quá hạn 262.191.781 đồng; Phạt chậm trả lãi 10.563.641 đồng.
- + Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 và khế ước nhận nợ số 05-TK số [...] ngày 27/3/2023 tổng vốn, lãi số tiền 463.737.502 đồng. Trong đó gồm: Vốn gốc 400.000.000 đồng; Lãi trong hạn 14.142.466 đồng; Lãi quá hạn 47.671.233 đồng; Phạt chậm trả lãi 1.923.803 đồng.
- Buộc ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 còn phải trả tiền lãi, phạt chậm trả phát sinh theo mức lãi suất quy định tại: Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung; Hợp đồng cấp tín dụng; Khế ước nhận nợ; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A như trên kể từ ngày 27/4/2024 đến khi trả hết nợ.
Nếu ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ thì ACB được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho A.
Xét yêu cầu của A là có cơ sở phù hợp quy định pháp luật, Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
[4]. Ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N thuộc diện người cao tuổi nhưng không có đơn xin miễn, giảm án phí. Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của A nên ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ các Điều 51, Điều 54, Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
- Buộc ông Trương Văn L1, và bà Lý Thị N liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á1 tổng số tiền vốn, lãi còn nợ tính đến ngày 26/4/2024 số tiền 7.918.455.144 (Bảy tỷ, chín trăm mười tám triệu, bốn trăm năm mươi lăm nghìn, một trăm bốn mươi bốn)đồng.
Thời hạn thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Đồng thời, tiếp tục tính lãi suất phát sinh từ ngày 27/4/2024 đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1 trên tổng số tiền thực nợ với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.917.230920 và khế ước nhận nợ số 01-TK số [...] ngày 24/9/2020; Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2076.231120 và khế ước nhận nợ số 01-TK số [...] ngày 24/11/2020; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/11/2021 số thẻ 9704 16** **** 6136 cấp ngày 07/12/2021; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1 cho đến khi ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Buộc ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1 tổng số tiền vốn, lãi
còn nợ tính đến ngày 26/4/2024 số tiền 3.014.155.938 (Ba tỷ, không trăm mười bốn triệu, một trăm năm mươi lăm nghìn, chín trăm ba mươi tám)đồng
Thời hạn thanh toán một lần ngay khi Bản án có hiệu lực pháp luật. Đồng thời, tiếp tục tính lãi suất phát sinh từ ngày 27/4/2024 đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1 trên tổng số tiền thực nợ với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 và Khế ước nhận nợ số 04-TK số [...] ngày 23/3/2023; Hợp đồng tín dụng số TIG.CN.2402.060.422 ngày 07/3/3022 và Khế ước nhận nợ số 05-TK số [...] ngày 27/3/2023; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1 cho đến khi ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, ông Trương Huy T bà Dương Thị Trúc L2 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Trường hợp ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T và bà Dương Thị Trúc L2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp như sau để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á1:
- Thửa đất số 273, tờ bản đồ số 48, diện tích 1.916,3m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT824983, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11004 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/02/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu ngày 30/9/2020;
- Thửa đất số 287, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.606,3m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611857, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11796 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 288, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.600.0m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611856, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11795 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 289, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.599.7m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611855, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11798 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 290, tờ bản đồ số 48, diện tích 5.599,7m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611854, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11797 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 291, tờ bản đồ số 48, diện tích 7.664,0m², tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 611853, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS11799 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 25/12/2020;
- Thửa đất số 219, tờ bản đồ số 14, diện tích 603,7m², tại ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 643131, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS07556 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2017. Đã cập nhật thay đổi chủ sử dụng trên giấy chứng nhận ngày 04/02/2021;
- Thửa đất số 221, tờ bản đồ số 14, diện tích 3.500,0m², tại ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trương Văn L1. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 643130, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS07555 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 11/01/2017. Đã cập nhật thay đổi chủ sử dụng trên giấy chứng nhận ngày 04/02/2021.
-Tài sản thế chấp căn cứ theo:
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG. BĐCN.212.300920 ngày 01/10/2020 được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Tiền Giang, số công chứng 4391, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G. tỉnh Tiền Giang ngày 01/10/2020;
- + Hợp đồng sửa đổi bổ sung số TIG. BĐCN.212.300920/SĐBS-01 ngày 19/3/2021 được công chứng tại Văn phòng, C tỉnh Tiền Giang, số công chứng 1280 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 19/3/2021;
- + Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TIG. BĐCN.204.180321 ngày 19/3/2021 được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Tiền Giang, số công chứng 1280, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 19.3.2023
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- 4.1.Buộc ông Trương Văn L1 và bà Lý Thị N liên đới chịu số tiền 115.918.000(Một trăm mười lăm triệu, chín trăm mười tám nghìn)đồng.
- 4.2. Buộc ông Trương Văn L1, bà Lý Thị N, Trương Huy T bà Dương Thị Trúc L2 liên đới chịu số tiền 92.283.000(Chín mươi hai triệu, hai trăm tám mươi ba nghìn) đồng
- 4.3. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á1 số tiền 59.377.000 (Năm mươi chín triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005502 ngày 19/12/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thanh Sơn |
15
Bản án số 62/2024/DS- ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp tài sản
- Số bản án: 62/2024/DS- ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Á Châu kiện Trương Văn Long, Lý Thị Ngọc
