Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST

Ngày 25 – 4 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Ông Nguyễn Minh Trọn
    • Bà Trần Thị Hoài Yên
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau, (vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Trần Thị M trình bày:

  • - Về hôn nhân: Bà và ông T chung sống với nhau năm 1992, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng thời gian sau giữa ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa hợp với nhau và đã sống ly thân từ năm 2008 đến nay. Nay bà M nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn trầm trọng nên yêu cầu ly hôn với ông T.
  • - Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Chí K, sinh năm 1993, hiện con đã trưởng thành, có thể tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
  • - Về nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T : Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông nhưng ông không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tố tụng: Bà M yêu cầu xét xử vắng mặt, ông T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
  2. Về hôn nhân: Bà M và ông T chung sống với nhau vào năm 1992, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo bà M xác định quá trình chung sống giữa ông, bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã ly thân từ năm 2008, từ nguyên nhân trên nên bà M yêu cầu ly hôn với ông T.

    Đối với ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu xin ly hôn của bà M cho thấy ông không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho bà M được ly hôn với ông T là phù hợp và đúng quy định.

  3. Về con chung: Đã trưởng thành, đương sự không có yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
  4. Về tài sản chung: Bà M xác định tự thỏa thuận; Về nợ chung: Bà M xác định không có, ông T không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà M phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Trần Thị M được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003257 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, bà M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - UBND xã V, huyện P;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hồ Dũng Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho bà Trần Thị M được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger