Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST

Ngày 22-4-2024

“V/v tranh chấp xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Lộc.

Ông Đỗ Thanh Tú.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970. (Có mặt)
  2. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau

  3. Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1976. (Có mặt).
  4. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 1994 ông H và bà M qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên ông H yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị M.

- Về con chung: Có 04 người con chung tên Nguyễn Việt T– sinh năm 1994, Nguyễn Kiều T1- sinh năm 1997, Nguyễn Hồng N– sinh năm 2002, Nguyễn Trung H2– sinh năm 2005, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ thu: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn bà Trần Thị M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà M không tham gia và không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc ông H yêu cầu ly hôn.

* Tại phiên tòa:

- Ông Nguyễn Văn H trình bày: Ông H yêu cầu xin ly hôn với bà Trần Thị M. Về con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ thu: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Bà Trần Thị M trình bày: Về hôn nhân thì bà M đồng ý ly hôn với ông H; về con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung và nợ thu không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về nội dung vụ án:

[1.1] Về hôn nhân: Vào năm 1994 ông H và bà M tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa, theo lời trình bày của ông H và bà M: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông H yêu cầu được ly hôn với bà M; bà M đồng ý ly hôn với ông H việc thuận tình ly hôn của ông bà thì Tòa án không thể công nhận, do ông H và bà M sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị M không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Có 04 người con chung tên Nguyễn Việt T– sinh năm 1994, Nguyễn Kiều T1– sinh năm 1997, Nguyễn Hồng N– sinh năm 2002, Nguyễn Trung H2– sinh năm 2005, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ thu: Các đương sự không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.

[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • - Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị M.
  2. Về con chung: Các con đã trưởng thành, nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung và nợ thu: Không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí với số tiền 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012924 ngày 11/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, ông H đã nộp xong án phí.
  5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: M-H TRANH CHẤP LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger