|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-9-2024
V/v “ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Rỏn.
Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Minh Vũ - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị D - Sinh năm 1977 - Địa chỉ: ấp E, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trương Văn H - Sinh năm 1970 - Địa chỉ: ấp B, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22-4-2024, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Võ Thị D trình bày:
Bà và ông Trương Văn H tổ chức đám cưới vào năm 1993, có đăng ký kết hôn ngày 12-5-1999 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Bà và ông H sống chung hạnh phúc đến năm 2012 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, nên thường xuyên cải vã mất hạnh phúc gia đình. Bà và ông H sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay.
Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn ông Trương Văn H.
Về nuôi con chung: có 02 con chung tên Trương Minh T, sinh ngày 09-6-1993 và Trương Thị Hồng P, sinh ngày 09-8-2003. Khi ly hôn 02 con chung đã thành niên nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà D có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Võ Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trương Văn H Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Ông H được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[3] Bà Võ Thị D và ông Trương Văn H chung sống có đăng ký kết hôn ngày 12-5-1999 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông H là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Xét yêu cầu ly hôn của bà D, Hội đồng xét xử nhận định: bà D cho rằng vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Bà D và ông H sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Ông H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân với bà D. Vì vậy, qua lời trình bày của bà D nhận thấy mâu thuẫn giữa bà D và ông H đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà D yêu cầu ly hôn với ông H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về nuôi con chung: Bà D và ông H có 02 con chung tên Trương Minh T, sinh ngày 09-6-1993 và Trương Thị Hồng P, sinh ngày 09-8-2003. Khi ly hôn 02 con chung đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.
[6] Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà D trình bày không có, không yêu cầu nên không xem xét.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:
[8.1] Bà D là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà D đã nộp đủ tiền án phí.
[8.2] Ông H không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Về hôn nhân: Bà Võ Thị D được ly hôn với ông Trương Văn H.
- Về nuôi con chung: 02 con chung tên Trương Minh T, sinh ngày 09-6-1993 và Trương Thị Hồng P, sinh ngày 09-8-2003 - đã thành niên không yêu cầu giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0004569 ngày 15-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ).
- Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Gái |
Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Võ Thị D được ly hôn với ông Trương Văn H
