|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 62/2024/DS-ST Ngày 16/5/2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Hồng Hạnh
Ông Lê Hoàng Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 369/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 181/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 241/2024/QÐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: B - 268 N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh L (Văn bản ủy quyền ngày 31/10/2023) (có mặt)
Bị đơn: Bà Lưu Thị L1, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/10/2023 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/3/2017, bà Lưu Thị L1 có ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S. Căn cứ thu nhập của bà Lưu Thị L1, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức 25.000.000đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 33,2%/năm, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn. Sau khi cấp thẻ tín dụng, bà L1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 46.430.302đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà L1 đã thanh toán cho Ngân hàng được 61.198.500đồng (bao gồm phí, lãi và số tiền giao dịch). Qua nhiều lần làm việc và nhắc nhở nhưng bà L1 vẫn không thanh toán nên ngày 31/8/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số nợ dư còn thiếu sang nợ quá hạn, các phí và lãi trong hạn được nhập vào nợ gốc là 26.917.302đồng.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 16/5/2024 là 36.559.095đồng (trong đó nợ gốc là 26.917.302đồng, lãi quá hạn 9.641.793đồng) và bị đơn còn phải chịu tiền lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Căn cứ vào yêu cầu của đương sự và nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cầu trả nợ gốc, nợ lãi: Căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên toà cho thấy: Ngày 21/3/2017, bà Lưu Thị L1 có ký kết hợp đồng mở thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S với hạn mức 25.000.000đồng, lãi được tính trên các giao dịch với mức lãi suất 33,2%/năm và phải chịu lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn nếu khách hạn không thanh toán đúng hạn. Quá trình sử dụng thẻ, bà L1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 46.430.302đồng, nhưng bà không thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng theo như các thoả thuận và quy định về sử dụng thẻ. Tính đến ngày 16/5/2024, bà L1 còn nợ lại Ngân hàng số tiền 36.559.095đồng bao gồm gốc và lãi. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện buộc bà L1 phải trả số tiền còn nợ nêu trên là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[4] Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng 2010;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Buộc bà Lưu Thị L1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 36.559.095đồng (trong đó nợ gốc là 26.917.302đồng, lãi quá hạn 9.641.793đồng).
Kể từ ngày 17/5/2024 bị đơn còn phải chịu tiền lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng mở thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.828.000đồngđồng, bà L1 phải chịu. Ngân hàng TMCP S được nhận lại 729.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007381 ngày 13/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Giúp Đỡ |
Bản án số 62/2024/DS-ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 62/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
