Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20-8-2024

V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG- THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyên Vy

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Bà Bùi Thị Út
  • Ông Trần Văn Bình

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Long – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang- Tháp Chàm tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Yến- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024 tại hội trường xử án, Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - T xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 260/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc: “Ly hôn,” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị D, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Khu phố D, phường V, Thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Khu phố A, phường V, Thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12/9/2023 và quá trình tố tụng, Nguyên đơn bà Cao Thị D trình bày:

Bà và ông Nguyễn Thành N chung sống với nhau vào năm 1988, cả hai có tổ chức cưới hỏi nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Do hoàn cảnh khó khăn nên bà không nghĩ đến việc đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống, bà và ông N sống hạnh phúc, đến năm 2000 phát sinh mâu thuẫn; từ đó cả hai không còn sống chung cho đến nay. Nay tình cảm giữa bà và ông N không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Nguyễn Thành N.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà và ông N có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim D1, sinh năm 1988 và Nguyễn Thành D2, sinh năm 1991. Hiện 02 con chung đã có vợ có chồng, đều có sức khỏe nên bà không yêu cầu Tòa giải quyết về con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Không có

Quá trình tố tụng, bị đơn ông Nguyễn Thành N trình bày:

Ông và bà Cao Thị D bắt đầu chung sống với nhau từ đầu năm 1988, có tổ chức cưới hỏi nhưng không đăng ký kết hôn. Do kinh tế khó khăn, ông lo làm làm ăn sinh sống nên không đăng ký kết hôn. Ông và bà D sống chung như vợ chồng cho đến cuối năm 2000 mâu thuẫn phát sinh; từ đó cả hai không còn chung sống với nhau. Nay tình cảm không còn, ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của bà D.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông và bà D có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim D1, sinh năm 1988 và Nguyễn Thành D2, sinh năm 1991. Hiện 02 con chung đã có vợ có chồng, cả hai đều có sức khỏe nên ông không yêu cầu Tòa giải quyết về con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Không có

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Nguyên đơn, Bị đơn đều tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đúng thành phần, xét xử đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn, Bị đơn đồng ý ly hôn theo yêu cầu của Nguyên đơn. Về con chung, các con đã trưởng thành, lao động tự túc được nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung: Không có. Xét thấy, bà D và ông N chung sống với nhau từ năm năm 1988 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, quan hệ giữa bà D và ông N không phải là vợ chồng. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà D và ông N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:

    Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là: “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại Khu phố A, phường V, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang- T theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

  2. Về nội dung:

    Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Cao Thị D, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bà Cao Thị D và ông Nguyễn Thành N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1988, có tổ chức cưới hỏi nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

    Tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”.

    Xét thấy, quan hệ giữa bà D, ông N không phải là vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Cao Thị D và ông Nguyễn Thành N là phù hợp với Khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.

  3. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, phù hợp với những nhận định trên, nên chấp nhận.
  4. Về án phí:Cao Thị D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Thành N không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Cao Thị D.
  2. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Cao Thị D và ông Nguyễn Thành N.
  3. Về án phí:cao Thị D3 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002604 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang- T. Bà Cao Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, sơ thẩm, có mặt Nguyên đơn, Bị đơn; quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND TP. PRTC;
  • - Chi cục THADS TP.PRTC;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (hồ sơ, án văn)./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Nguyên Vy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về ly hôn

  • Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: dưng - nhựt
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger