Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST;

Ngày: 19-4-2024;

V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Võ Quí Quốc.

2/ Ông Lê Hữu Hiếu.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 644/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H – sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số D T, Khu phố B, Phường D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P – sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số B, Khu phố B, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

(Các đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết H trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh P cưới nhau vào năm 2000 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ngày 03/10/2000. Sau khi cưới nhau, cuộc sống vợ chồng của anh chị không có hạnh phúc, nguyên nhân do cha, mẹ hai bên không đồng ý. Anh chị không sống chung từ năm 2000 đến nay. Nay chị H nhận thấy không thể duy trì cuộc hôn nhân này, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Thanh P vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị H.

- 2 -

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

[1] Về quan hệ pháp luật: Chị H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh P. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về thẩm quyền gải quyết: Bị đơn đang cư trú tại số B Khu phố B, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho có thẩm quyền giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về thủ tục tố tụng: Chị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh P đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 và khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt các đương sự.

[4] Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị H, Tòa xét thấy: Theo chị H trình bày giữa anh chị không có mâu thuẫn nhưng do cuộc hôn nhân của anh chị không được cha mẹ hai bên đồng ý nên từ khi cưới nhau anh chị không về sống chung một nhà, từ đó tình cảm không còn nên nay chị H yêu cầu được ly hôn với anh P. Tòa án đã triệu tập anh P nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắng mối quan hệ vợ chồng nhưng anh P vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị H. Qua đó cho thấy anh P không có thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn nhân với chị H. Do đó, Tòa án xét thấy mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H được ly hôn với anh P.

[5] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị H khai không có nên Toà án không xem xét.

[6] Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các điều 147, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tuyết H.
  2. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Tuyết H được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

  3. Án phí:
  4. - 3 -

    Chị Nguyễn Thị Tuyết H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0024499 ngày 30/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

  5. Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh TG;
  • - VKSND thành phố Mỹ Tho;
  • - Chi cục THADS thành phố Mỹ Tho;
  • - UBND Phường 7;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn (8b).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Cao Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 62/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger