Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN ND Q.SƠN TRÀ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Bản án số: 62/2024/DSST-ST

Ngày 05.9.2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, TP ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thanh Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Lệ Thủy và ông Nguyễn Văn Đời

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Trà - Thư ký Toà án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 144/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024, về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 144/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 123/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa:

*Nguyên đơn: Công ty T2 trách nhiệm hữu hạn ngân hàng TMCP T2 (S). Địa chỉ: số E L, phường L, quận H, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Olena K. Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện. Ông Olena K1 ủy quyền cho Giám đốc trung tâm hỗ trợ thanh toán khoản vay – Công ty T2 (S) (Theo văn bản ủy quyền số 80/2024/UQ-TGĐ ngày 18.01.2024 ). Giám đốc trung tâm hỗ trợ thanh toán khoản vay Công ty T2. Ông Đinh Minh T, Giám đốc trung tâm hỗ trợ thanh toán khoản vay – Công ty T2 ủy quyền cho Công ty L ( Theo giấy ủy quyền số 267/2024/UQ-SHBFC ngày 05.5.2024). Công ty L ủy quyền cho ông Châu Ngọc P, sinh năm 1995 và ông Lê Văn T1, sinh năm 2000. Địa chỉ đường L, khối phố T, phường C, Tp H tham gia tố tụng (Theo Hợp đồng ủy quyền số 177/2024/UQ-TT ngày 29.5.2024)

*Bị đơn: Ông Đặng Văn A, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ C N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ liên lạc: H N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn đại diện Công ty T2 trách nhiệm hữu hạn ngân hàng TMCP T2 (S) ông Lê T1 trình bày: Ngày 16/04/2019 ông Đặng Văn A có ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 111904230532618 với Công ty T2 Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP T2 (gọi tắt là S) vay tiền để vay tiêu dùng cá nhân theo hình thức trả góp hằng tháng với lãi suất 4%/tháng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì ông A có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 36 tháng, mỗi tháng ông A phải thanh toán cho S số tiền 1.856.000 đồng vào trước hoặc đúng ngày 16 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng.

Tuy nhiên, sau khi S giải ngân và ông A đã nhận đủ số tiền vay tiêu dùng cá nhân nhưng từ ngày 16/12/2021 đến nay, ông A đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng trên và cố tình lẩn tránh, mặc dù S đã nhiều lần gọi điện yêu cầu ông A thanh toán.

Việc ông A không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Bên vay theo Hợp đồng tín dụng số 111904230532618 mà hai bên đã thỏa thuận và ký kết, đồng thời cũng vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của S.

Chính vì những lẽ trên, S khởi kiện ông Đăng Văn A1 yêu cầu Tòa án nhân dân quận Sơn Trà giải quyết những vấn đề sau:

  • - Buộc ông Đăng Văn A1 phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho S, số tiền tạm tính đến ngày 05.9.2024 là 137.435.727 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 32.913.291 đồng; Lãi trong hạn là: 12.417.698 đồng và lãi quá hạn là 92.104.738 đồng
  • - Buộc ông Đăng Văn A1 phải tiếp tục thanh toán cho S tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí cho đến khi hết nợ theo Hợp đồng tín dụng số 111904230532618.

* Bị đơn ông Đặng Văn A có văn bản trình bày: Tôi xác nhận có vay số tiền trên nhưng do tôi gặp khó khăn trong công việc nên tôi xin trả toàn bộ số nợ gốc là 32.913.219 đồng còn số tiền lãi tôi xin Ngân hàng miễn giảm cho tôi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, sau khi đại diện VKS phát biểu quan điểm, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty T2 trách nhiệm hữu hạn ngân hàng TMCP T2 (S) với Đặng Văn A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung vụ án: Đặng Văn A có vay vốn tại Công ty T2 trách nhiệm hữu hạn ngân hàng TMCP T2 (S) theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 111904230532618 ngày 16.4.2019, Số tiền vay: 34.815.000 đồng. Thời hạn vay: 36 tháng, mỗi tháng trả 1.856.000 đồng gồm cả gốc lẫn lãi. Lãi suất là 4%/tháng; Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân.

Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền trên cho ông Đặng Văn A, quá trình vay ông Đặng Văn A đã thanh toán được 7.395.000 đồng. Kể từ ngày 26.11.2020, ông Đặng Văn A đã không thanh toán thêm bất kì khoản nào, dù Công ty đã nhiều nhắc nhở.

[3]. Theo đề nghị vay vố kiêm hợp đồng tín dụng số 111904230532618 ngày 16.4.2019được ký kết giữa Công ty T2 trách nhiệm hữu hạn ngân hàng TMCP T2 (S) với Đặng Văn A trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

Quá trình thực hiện Đặng Văn A đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả lãi và gốc, vi phạm định kỳ trả nợ theo Điều 2; Điều 4; Điều 5, Điều 6 và Điều 10 Hợp đồng tín dụng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc để yêu cầu ông Đặng Văn A thanh toán nợ nhưng đến nay ông Đặng Văn A vẫn chưa thanh toán được nợ cho Công ty. HĐXX xét thấy ông Đặng Văn A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, là bên có lỗi trong việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết trong Hợp đồng tín dụng. Việc khởi kiện của Công ty yêu cầu Tòa án buộc ông Đặng Văn A phải thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 05.9.2024 là 137.435.727 đồng (một trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn, bảy trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 32.913.291 đồng; Lãi trong hạn là: 12.417.698 đồng và lãi quá hạn là 92.104.738 đồng và tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay đã ký kết trên số tiền nợ gốc còn lại kể từ ngày 06.9.2024 cho đến khi tất toán khoản vay là phù hợp với Điều 463 và 466 của BLDS; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, Điều 8, Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 nên được chấp nhận.

[4] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Án phí DSST: Đặng Văn A phải chịu là: 6.871.786 đồng (sáu triệu, tám trăm bảy mươi mốt ngàn, bảy trăm tám mươi sáu đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản; Điều 157, Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: "Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Công ty T2 Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP T2 (gọi tắt là S) đối với Đặng Văn A.

Tuyên xử:

1. Về khoản nợ: Buộc Đặng Văn A phải trả cho Công ty T2 Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP T2 (gọi tắt là S) số tiền tính đến ngày 05.9.2024 là 137.435.727 đồng (một trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn, bảy trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 32.913.291 đồng; Lãi trong hạn là: 12.417.698 đồng và lãi quá hạn là 92.104.738 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 06.9.2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất (trong hạn, quá hạn) do các bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 111904230532618 ký ngày 16.4.2019 trên số nợ gốc cho đến khi trả hết khoản nợ.

2. Án phí DS- ST: 6.871.786 đồng (sáu triệu, tám trăm bảy mươi mốt ngàn, bảy trăm tám mươi sáu đồng) Đặng Văn A phải chịu.

Hoàn trả cho Công ty T2 (gọi tắt là S) số tiền 3.310.339 đồng ( ba triệu, ba trăm mười ngàn, ba trăm ba mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002685 ngày 26.6.2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Riêng những người vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện Kiểm sát Sơn Trà;
  • - Chi cục Thi hành án Sơn Trà;
  • - Sở Tư pháp
  • - Hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2024/DSST-ST ngày 05/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 62/2024/DSST-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty tài chính TNHH ngân hàng Sài gòn Hà Nội kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Đặng Văn A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger