TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 27/6/2025.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ba.
2. Ông Phạm Đức Nhân.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy Liên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Ông Lê Trọng Minh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Long Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2025/TLST–HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 78/2025/QĐST–HNGĐ ngày 12/6/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1990 (ĐT: 0364.652.xxx).
- Bị đơn: Anh Cao Minh Đ, sinh năm 1983 (ĐT: 0909.339.xxx).
Cùng địa chỉ thường trú: Tổ B, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
(Chị H vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Anh Đ vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Tạ Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Cao Minh Đ chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai vào năm 2010.
Sau khi chung sống một thời gian, vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, mâu thuẫn, không thể hòa giải được, tình cảm không còn. Chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ.
Về con chung, có 01 cháu Cao Minh Đ1, sinh ngày 30/3/2012. Nếu ly hôn, chị yêu cầu nuôi dưỡng cháu Đ1, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa.
Đối với bị đơn anh Cao Minh Đ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Đ, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai tại Tòa án.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc thu thập chứng cứ được thực hiện đầy đủ, khách quan, thời hạn tố tụng được bảo đảm, các quyết định được tống đạt hợp lệ.
Nguyên đơn chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn không chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
– Về nội dung vụ án:
- + Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H. Xử cho chị H được ly hôn anh Đ.
- + Về con chung: Đề nghị giao cháu Cao Minh Đ1, sinh ngày 30/3/2012 cho chị H nuôi dưỡng. Chị H nuôi con không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nên không xét. Đối với việc nuôi con, anh Đ không có lời khai về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
- + Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
– Về quan hệ pháp luật: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của chị Tạ Thị H, chị H yêu cầu ly hôn anh Cao Minh Đ. Hội đồng xét xử có cơ sở xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
– Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn anh Cao Minh Đ có đăng ký thường trú và hiện đang sinh sống tại tổ B, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt chị H.
Bị đơn anh Cao Minh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Đ.
[2] Về nội dung:
Chị H và anh Đ đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Chị H trình bày: Sau khi chung sống một thời gian, vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, mâu thuẫn, không thể hòa giải được, tình cảm không còn. Chị H yêu cầu ly hôn anh Đ. Đối với bị đơn anh Cao Minh Đ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Đ, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt nên không có lời khai tại Tòa án, không đến phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của chị H, xác minh của Tòa án và các tài liệu, chứng cứ Tòa án đã thu thập được, có căn cứ xác định mâu thuẩn vợ chồng chị H và anh Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.
– Về con chung, có 01 cháu Cao Minh Đ1, sinh ngày 30/3/2012. Chị H yêu cầu nuôi dưỡng cháu Đ1, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con và qua tham khảo ý kiến của cháu Đ1, cháu Đ1 có nguyện vọng sống chung với chị H. Anh Đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến Tòa án làm việc, nhưng anh Đ không đến nên không có lời khai về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào yêu cầu của chị H, nguyện vọng của cháu Đ1, xác minh tại địa phương, các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét thấy cần giao cháu Đ1 cho chị H nuôi dưỡng, phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị H nuôi con không yêu cầu anh Đ1 cấp dưỡng nên không xét.
– Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[3] Về án phí:
Chị H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014661 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5, 28, 35, điểm a khoản 1 Điều 39; 266, 271, 273; Khoản 1 Điều 228; Khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 10, 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 51, 56 và Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tạ Thị H, xử cho chị H được ly hôn anh Cao Minh Đ.
- – Về con chung: Giao cháu Cao Minh Đ1, sinh ngày 30/3/2012 cho chị H nuôi dưỡng, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền thăm nom con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- – Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chi. H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014661 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H đã nộp đủ án phí.
- Chị H và anh Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thùy Trang |
Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 62/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Hải xin ly hôn anh Đăng
