TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21 – 3 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Chị Trần Ngọc Phương U, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Anh Nguyễn Văn S trình bày:
- Về hôn nhân: Anh S kết hôn cùng chị U vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ vào ngày 12/09/2019. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cãi nhau, ly thân từ năm 2023. Nay xác định không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và tình cảm không còn nên anh S yêu cầu được ly hôn với chị U.
- Về con chung: Anh S yêu cầu được nuôi Nguyễn Phúc T, sinh ngày 01/7/2019, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra yêu cầu.
- Về tài sản và nợ chung: Anh S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với chị Trần Ngọc Phương U:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị U biết về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng chị U không có ý kiến hay yêu cầu gì, không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh S có đơn xin xét xử vắng mặt, chị U đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Anh S và chị U kết hôn trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Anh S xác định vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và thường xuyên cãi nhau. Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu tôn trọng quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẽ và thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, anh chị xảy mâu thuẫn kéo dài mà không thể hàn gắn được, quá trình giải quyết vụ án chị U cũng không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của anh S. Hiện tại, anh S xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống cho thấy mâu thuẫn của anh chị quá lớn, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không còn đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo yêu cầu của một bên để cho anh S được ly hôn với chị U là phù hợp.
[3] Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Đối với cháu Nguyễn Phúc T hiện tại sống cùng anh S. Anh S cũng có yêu cầu được tiếp tục nuôi con, chị U không có ý kiến phản đối yêu cầu của anh S. Do đó, để đảm bảo các điều kiện phát triển tốt nhất và không làm xáo trộn cuộc sống ổn định hiện của con chung. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung Nguyễn Phúc T cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh S xác định không có, không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
[5] Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
2
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn S.
- Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn S được ly hôn chị Trần Ngọc Phương U.
- Về con chung: Giao Nguyễn Phúc T, sinh ngày 01/7/2019 cho anh Nguyễn Văn S tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
Chị Trần Ngọc Phương U không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002554 ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
3
Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 62/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
