Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 18/6/2025.

“V/v tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Sơn

2. Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 47b/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H – sinh năm 1973

Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận

*Bị đơn: Bà Đào Thị Xuân H1 – sinh năm 1972

Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Tại phiên Tòa ông Lê Thanh H có đơn xin vắng mặt, bà Đào Thị Xuân H1 vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 08/01/2025 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê Thanh H trình bày: Ông và bà Đào Thị Xuân H1 tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 21/01/1999 tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là thị trấn P), huyện H, tỉnh Bình Thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do thiếu thốn kinh tế nên bà H1 không chịu được tự ý bỏ nhà ra đi tìm hạnh phúc mới từ năm 2000. Nhận thấy cuộc sống gia đình không hạnh phúc, tình trạng hôn nhân không còn. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng là yêu cầu xin được ly hôn với bà Đào Thị Xuân H1. Về con: Vợ chồng có 02 con tên Lê Thanh P – sinh năm 1999 và Lê Thanh T – sinh năm 2000, hiện nay các con đã đủ 18 tuổi không yêu cầu giải quyết, về nợ và tài sản không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Đào Thị Xuân H1 vắng mặt nên không có trình bày gì.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà Đào Thị Xuân H1 để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng bà Đào Thị Xuân H1 không đến Tòa án huyện để tham gia phiên Tòa. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của ông Lê Thanh H và bà Đào Thị Xuân H1 không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì ông H có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Đào Thị Xuân H1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ bà đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Lê Thanh H và bà Đào Thị Xuân H1.

1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/4/2025 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.

2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của ông Lê Thanh H thì ông và bà Đào Thị Xuân H1 sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H nay là thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Ông Lê Thanh H khai nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do thiếu thốn kinh tế nên bà H1 không chịu được tự ý bỏ nhà ra đi tìm hạnh phúc mới từ năm 2000 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập bà Đào Thị Xuân H1 nhiều lần nhưng bà H1 cố tình vắng mặt chứng tỏ bà không có thiện chí để đoàn tụ gia đình. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của ông Lê Thanh H và bà Đào Thị Xuân H1 rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Thanh H.

3.Vợ chồng có 02 con tên Lê Thanh P – sinh năm 1999 và Lê Thanh T – sinh năm 2000 đã đủ 18 tuổi không yêu cầu giải quyết, tài sản, nợ anh Lê Thanh H cũng không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Lê Thanh H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Đào Thị Xuân H1 không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2.Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Thanh H đối với bà Đào Thị Xuân H1. Ông Lê Thanh H được ly hôn với bà Đào Thị Xuân H1.

3. Về án phí: Ông Lê Thanh H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, ông H đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014140 ngày 15/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.

Bà Đào Thị Xuân H1 không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Lê Thanh H và bị đơn bà Đào Thị Xuân H1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Nơi đăng ký kết hôn UBND TT Phú Long;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thanh Quang

3

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 62/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn -
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger