TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST
Ngày 14/3/2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Bà Phan Thị Kiên
- 2. Ông Đỗ Trung Tín
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huỳnh Mai – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lâm Quốc Bảo - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm: 1979. (vắng mặt).
Địa chỉ: khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 1975. (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp C, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 10 năm 2024 và qua các lần làm việc nguyên đơn chị Huỳnh Thị L trình bày: Chị và anh T chung sống với nhau vào năm 1996, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 1997 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng lẫn nhau, sau đó chị L bỏ về tổ G, khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai sống cho đến nay, vợ chồng có nhiều lần ngồi lại nói chuyện hàn gắn nhưng không được. Nhận thấy tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn vói anh T.
Về con chung: Anh chị chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 1997. Hiện tại con chung đã trưởng thành chị không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
Tại biên bản biên bản hoà giải ngày 27 tháng 02 năm 2025 bị đơn anh T trình bày:
Về hôn nhân: Anh thừa nhận lời trình bày của chị L là đúng, anh đồng ý ly hôn với chị L.
Về con chung: Anh chị chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 1997. Hiện tại con chung đã trưởng thành chị không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu tham gia phiên toà phát biểu: Từ khi thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà tuân thủ đúng theo pháp luật tố tụng dân sự. nguyên đơn chị L, bị đơn anh T có đơn xin xét xử vằng mặt. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt trong trường hợp vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng. Về con chung: Anh và chị L chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Khánh L1 sinh năm 1997. Hiện tại con chung đã trưởng thành anh chị không yêu cầu giải quyết. Về tại sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị L và bị đơn anh Nguyễn Minh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về hôn nhân: Chị L và anh T chung sống với nhau từ năm 1996, hôn nhân tự nguyện nhưng anh chị không đăng ký kết hôn. Nên hôn nhân của anh chị không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay chị L có yêu cầu ly hôn và anh T đồng ý ly hôn với chị L, căn cứ vào khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ giữa chị L và anh T là vợ chồng.
- Về con chung: 01 con chung tên Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 1997. Hiện tại con chung đã trưởng thành anh chị không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
- Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 9, Điều 14, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Quốc Hội về án phí, lệ phí;
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng.
- Về con chung: 01 con chung tên Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 1997. Hiện tại con chung đã trưởng thành anh chị không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 theo biên lai thu số 0010476 ngày 04-02-2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Dầu (chị G đã nộp xong).
- Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Tài |
Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 62/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
