Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Bản án số: 62/2025/DS-ST

Ngày: 26-6-2025

V/v: “Tranh chấp

hợp đồng cầm cố”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. 1. Ông Phạm Định Quốc
  2. 2. Bà Trần Thị Thanh Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Anh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thơ - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 176/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 278/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 340/2025/QĐST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Có Ngay

Trụ sở chính: 128 N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Người đại diện theo pháp luật: Ông Kanokwatpaisal N, Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Ngọc T (Giấy ủy quyền số 169/2024/UQ-SVN ngày 02 tháng 12 năm 2024)

Địa chỉ liên hệ: Số E đường T, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Lê Kim H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn X, xã P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa, vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc T (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt), bị đơn ông Lê Kim H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/02/2025, bản tự khai, và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc T trình bày:

Ngày 26/9/2020, ông Lê Kim H cầm cố tài sản tại Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) theo Hợp đồng cầm cố số PHM200901059NA15X ngày 26/9/2020 và phụ lục kèm theo ngày 26/9/2020. Tài sản cầm cố là 01 xe mô tô hai bánh nhãn hiệu HONDA, loại xe Air Blade, biển số xe 86C1-515.82, số khung RL6304FZ701162, số máy JF63E1701189 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy do Công an tỉnh B cấp đứng tên Lê Kim H. Tài sản cầm cố đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản trên hệ thống trực tuyến của Cục Đ, số đăng ký giao dịch: 1383769346.

Nội dung Hợp đồng cầm cố:

  • - Số tiền cầm cố: 15.800.000 đồng;
  • - Thời hạn cầm cố: 12 tháng
  • - Mục đích: tiêu dùng cá nhân và kinh doanh;
  • - Ngày giải ngân: 26/9/2020
  • - Lãi suất cầm cố: 1,1%/tháng;
  • - Phí thẩm định tài sản : 4% ;
  • - Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Do nhu cầu đi lại, ông Lê Kim H có đơn gửi Công ty mượn lại xe để phục vụ đi lại và cam kết theo nội dung Giấy mượn xe trong thời gian từ ngày 26/9/2020 đến 26/10/2020. Công ty đã đồng ý cho khách hàng mượn tài sản căn cứ theo nội dung phụ lục Hợp đồng cầm cố.

Công ty đã giải ngân cho ông H số tiền 15.800.000 đồng. Ông H đã thanh toán cho Công ty số tiền 10.778.000 đồng, trong đó tiền gốc là 6.729.786 đồng, tiền lãi trong hạn 868.454 đồng, phí thẩm định tài sản là 3.165.429 đồng, tiền lãi quá hạn 14.331 đồng, sau đó không trả thêm khoản nào nữa.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu ông Lê Kim H trả số tiền lãi quá hạn. Bà Phạm Thị Ngọc T đại diện cho Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu ông Lê Kim H trả số tiền nợ gốc 9.070.214 đồng, tiền lãi trong hạn là 608.611 đồng, tổng cộng 9.678.825 đồng.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, nên không thể tiến hành hòa giải vụ án. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét thấy nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông Lê Kim H phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng cầm cố tài sản đã ký kết, nên xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng cầm cố”. Bị đơn có địa chỉ tại thôn X, xã P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về việc người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu bị đơn phải trả số tiền nợ lãi quá hạn, Hội đồng xét xử xét thấy việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện không vượt quá phạm vi khởi kiện và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

Xét thấy Hợp đồng cầm cố ngày 26/9/2020 thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định của pháp luật nên có hiệu lực kể từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 309, Điều 310, Điều 385, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) đã giải ngân cho ông Lê Kim H số tiền 15.800.000 đồng.

Ông Lê Kim H không thanh toán nợ cho Công ty TNHH S1 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) là đã vi phạm nghĩa vụ tại Điều 4 Hợp đồng cầm cố tài sản ngày 26/9/2020 và phụ lục kèm theo ngày 26/9/2020. Do đó việc Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu ông Lê Kim H trả số tiền nợ gốc 9.070.214 đồng, tiền lãi trong hạn 608.611 đồng, tổng cộng 9.678.825 đồng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 274, Điều 275, Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên có căn cứ chấp nhận.

[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 262, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 116, Điều 117, Điều 274, Điều 275, Điều 280, Điều 309, Điều 310, Điều 385, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 14, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay

Buộc ông Lê Kim H trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền nợ gốc 9.070.214 đồng (chín triệu không trăm bảy mươi ngàn hai trăm mười bốn đồng), tiền lãi trong hạn 608.611 đồng (sáu trăm lẻ tám ngàn sáu trăm mười một đồng), tổng cộng 9.678.825 đồng (chín triệu sáu trăm bảy mươi tám ngàn tám trăm hai mươi lăm đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí: Ông Lê Kim H phải chịu 483.941 đồng (bốn trăm tám mươi ba ngàn chín trăm bốn mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty Cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tạm ứng án phí 318.000 đồng (ba trăm mười tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002913 ngày 13/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Phan Thiết;
  • - Chi cục THADS TP . Phan Thiết;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Lê Thảo Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng cầm cố

  • Số bản án: 62/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger