Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 62/HNGĐ – ST

Ngày: 18/8/2023

V/v “Xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Chinh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trương Thị Hồng Tuyết
  2. Bà Trần Xuân Đạm

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước: Ông Cao Thanh Nam – kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1985 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tăng T, sinh năm: 1985 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L trình bày: Bà L và ông Nguyễn Tăng T tự nguyện chung sống với nhau năm 2007 có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi kết hôn tìm hiểu khoảng 02 năm. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập ở Bình Dương. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2023 đến nay. Nay nhận thấy không thể sống chung được nữa nên bà L xin ly hôn với ông Nguyễn Tăng T.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Tăng Anh T1, sinh ngày 31/3/2009. Khi ly hôn bà L nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Bà L và ông T không nợ ai, không ai nợ lại.

Lời khai có trong hồ sơ của bị đơn ông Nguyễn Tăng T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất về quan hệ hôn nhân như bà L trình bày. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập ở Bình Dương. Khoảng tháng 6/2023 đến nay ông T về Lộc Ninh, Bình Phước sinh sống. Nay ông T không đồng ý ly hôn với bà L.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Tăng Anh T1, sinh ngày 31/3/2009.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Không có.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

  • Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Xác định đúng quan hệ tranh chấp, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đúng quy định. Tại phiên tòa, thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ông T vắng mặt, tuy nhiên Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt theo quy định nên đề nghị xét xử vắng mặt.

  • Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim L.

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với ông Nguyễn Tăng T.

Về con chung: Giao bà L nuôi con tên Nguyễn Tăng Anh T1, sinh ngày 31/3/2009 cho bà L nuôi, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ: Không có nên không giải quyết.

Về án phí: Đương sự chịu theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Kim L có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Tăng T nên vụ án được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông T cư trú tại xã L, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh được quy định tại khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ông Nguyễn Tăng T vắng mặt, Tuy nhiên, Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt theo quy định và ông T có đơn xin vắng. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2]. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Tăng T tự nguyện chung sống với nhau năm 2007 có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, vì vậy hôn nhân giữa bà L và ông T là hợp pháp. Theo bà L, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, tính tình không hợp và sống ly thân từ tháng 3/2023 đến nay. Nay bà L xin ly hôn. Ông T không đồng ý ly hôn nhưng không đưa ra lý do để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ. Bà L xác định không còn tình cảm với ông T nên vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông T đã trầm trọng, cuộc sống không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà L được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Tăng Anh T1, sinh ngày 31/3/2009. Khi ly hôn bà L nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Do Nguyễn Tăng Anh T1 có nguyện vọng sống với mẹ nên cần giao bà L nuôi, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không giải quyết.

[3]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

[4]. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà L phải chịu số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;
  • Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với ông Nguyễn Tăng T.
  2. Về con chung: Bà L nuôi con tên Nguyễn Tăng Anh T1 sinh ngày 31/3/2009, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  1. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
  2. Về án phí: Bà L chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010528 ngày 13 tháng 6 năm 2023.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Bình Phước
  • - VKS huyện Lộc Ninh
  • - Các đương sự.
  • - UBND xã L,
  • Huyện Lộc Ninh
  • - THA DS huyện Lộc Ninh
  • - Lưu hồ sơ

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Kiều Chinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/HNGĐ – ST ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 62/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN: NGUYỄN THỊ KIM L. NGUYỄN TĂNG T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger