Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 619/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 26/3/2025.

Về việc “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Phú.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Ngọc Dương;

Ông Cao Quốc Hưng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án dân sự sơ thẩm số: 2986/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2597/2025/QĐXXST-DS ngày 14/3/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh, (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Phùng Văn Q, sinh năm 1979. Địa chỉ: 6 đường K, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung Đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Dương Thị L trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà Dương Thị L và ông Phùng Văn Q là vợ chồng, có kết hôn theo quy định, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 12, quyển 01/2000 ngày 19/5/2000. Sau khi kết hôn, hai người sống hạnh phúc với nhau, tuy nhiên những năm gần đây cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai người không nói chuyện với nhau. Nguyên nhân do xuất phát từ mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Dần dần cuộc sống vợ chồng rơi vào bế tắc, căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như công việc của hai bên. Bà Dương Thị L xác định hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà L ly hôn với ông Phùng Văn Q.

Về con chung: Bà Dương Thị L khai giữa bà và ông Phùng Văn Q có 02 người con chung gồm: Phùng Ánh T (sinh ngày 07/4/2001) và Phùng Thành Đ (sinh ngày 27/01/2006). Do hai con chung đều đã trưởng thành nên bà Dương Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai người tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà Dương Thị L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Đồng thời, bà Dương Thị L có đơn yêu cầu không hòa giải đoàn tụ và đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Theo nội dung bản tự khai, bị đơn ông Phùng Văn Q trình bày: Ông Phùng Văn Q thống nhất với các nội dung trình bày của bà Dương Thị L về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung, không có ý kiến trình bày thêm. Nay bà Dương Thị L yêu cầu ly hôn, ông Phùng Văn Q đồng ý ly hôn. Hai con chung đã trưởng thành nên ông không có ý kiến hay yêu cầu gì. Hai người tự thỏa thuận tài sản, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Phùng Văn Q cũng yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Xét thấy, nguyên đơn - bà Dương Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn - ông Phùng Văn Q, do đó căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn có địa chỉ tại thành phố T nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Theo nội dung bà L và ông Q trình bày cũng như các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định: Bà L và ông Q tự nguyện yêu nhau, sau đó tiến hành kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 12, quyển 01/2000 ngày 19/5/2000. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, bà L và ông Q đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau thời gian chung sống, cuộc sống vợ chồng giữa bà L và ông Q phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai người cũng sống ly thân nên tình cảm vợ chồng không còn. Chính vì những lẽ đó nên bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Q. Quá trình giải quyết vụ án, cả hai người đều yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ, điều đó thể hiện cả hai không muốn níu kéo hay đoàn tụ với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm trọng, hai bên không còn yêu thương, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận cho bà L ly hôn với ông Q là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về con chung: Bà L và ông Q cùng xác định có 02 người con chung: Phùng Ánh T (sinh ngày 07/4/2001) và Phùng Thành Đ (sinh ngày 27/01/2006). Do hai con chung đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Dương Thị L.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị L ly hôn với ông Phùng Văn Q.
    • Quan hệ hôn nhân giữa bà Dương Thị L và ông Phùng Văn Q (theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 12, quyển 01/2000 đăng ký ngày 19/5/2000 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh) chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Bà Dương Thị L và ông Phùng Văn Q có 02 người con chung: Phùng Ánh T (sinh ngày 07/4/2001) và Phùng Thành Đ (sinh ngày 27/01/2006). Hai con đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Dương Thị L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Dương Thị L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068083 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Dương Thị L đã nộp đủ án phí.
  3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Bà Dương Thị L, ông Phùng Văn Q được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Đức;
  • - Nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, 12.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Phan Thị Ngọc Phú

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 619/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 619/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Dương Thị L yêu cầu ly hôn với ông Phùng Văn Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger