TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 618/2024/DS-ST Ngày: 27-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng dịch vụ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—————
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nội Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 370/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp Hợp đồng dịch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 369/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 263/2024/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1980
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1971
Địa chỉ: 24/5, ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: 4, ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/4/2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ông Trần Quốc T trình bày:
Ngày 29/9/2022, ông T và ông Nguyễn Minh T1 có ký hợp dịch vụ nhà đất về chuyển mục đích sử dụng đất. Theo hợp đồng thì ông T1 nhận làm dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất sang thổ cư cho ông T. Giá thực hiện công việc là 250.000.000 đồng, thời hạn là 04 tháng kể từ ngày 29/9/2022.
Ông T1 cam kết trong hợp đồng là nếu quá thời hạn 04 tháng mà không hoàn thành công việc thì ông T1 sẽ hoàn trả lại số tiền đã nhận cho ông T.
Đợt 1 ngày 29/9/2022 ông T1 đã nhận của ông T 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng Đợt 2 ngày 23/10/2022 ông T1 đã nhận của ông T 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng Tổng cộng ông T1 đã nhận của ông T 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Số tiền còn lại sẽ thanh toán khi hoàn khi hoàn thành công việc.
Sau khi ông T1 nhận tiền của ông T đến nay thì ông T1 không hoàn thành công việc như thỏa thuận và cũng không trả lại số tiền đã nhận.
Nay, ông T khởi kiện yêu cầu ông T1 trả lại số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.
Toà án đã tống đạt giấy triệu tập; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định sau: về thẩm quyền thụ lý vụ án; về xác định tư cách tố tụng; về xác minh, thu thập chứng cứ; thủ tục hòa giải; về thời gian gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, thủ tục cấp tống đạt văn bản tố tụng; về thời hạn chuẩn bị xét xử.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc sơ thẩm vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp giữa ông Trần Quốc T và ông Nguyễn Minh T1 là tranh chấp “Hợp đồng dịch vụ”, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn hiện đang cư trú tại 41/4, ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về nội dung vụ án: ông Trần Quốc T yêu cầu ông Nguyễn Minh T1 trả số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng từ việc không thực hiện được hợp đồng dịch vụ đã ký kết.
Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ nhà đất ngày 29/9/2022 giữa ông Trần Quốc T và ông Nguyễn Minh T1 thể hiện giữa ông T và ông T1 có thoả thuận ông T1 sẽ tiến hành hợp thức hóa nhà đất cho ông T, cụ thể là chuyển mục đích sử dụng đất. Tổng số tiền toàn bộ là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng. Ngày 29/9/2022 sẽ giao tiền đợt 1 là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; ngày 23/10/2022 sẽ giao tiền đợt 2 là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng. Khi nhận giấy chứng nhận và khai báo thuế sẽ thanh toán phần còn lại là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày 29/9/2022 nếu chưa hoàn thành thì ông T1 sẽ phải hoàn tiền lại cho ông T.
Căn cứ vào sao kê giao dịch thì ngày 29/9/2022 ông T đã thanh toán cho ông T1 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; ngày 23/10/2022 ông T đã thanh toán cho ông T1 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng. Tổng công ông T đã thanh toán cho ông T1 100.000.000 (một trăm triệu) đồng đúng như thỏa thuận.
Cho đến nay, ông T1 vẫn chưa thực hiện được công việc theo như hợp đồng dịch vụ. Như vậy, ông T1 đã vi phạm thỏa thuận giữa hai bên.
Vì vậy, ông T yêu cầu ông T1 trả lại số tiền đã nhận là có cơ sở chấp nhận
[2] Trong hợp đồng dịch vụ, hai bên không thoả thuận lãi suất. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông T cũng không có yêu cầu về lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sơ để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Trần Quốc T yêu cầu ông Nguyễn Minh T1 phải thanh toán số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Thanh toán 01 lần ngay sau bản án có hiệu lực pháp luật
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 513, Điều 514, Điều 516, Điều 517 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp, Bộ T2 - Hướng dẫn việc xét xử và thi hành án dân sự;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Trần Quốc Thắng
Xử:
Ông Nguyễn Minh T1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Quốc T số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng từ việc không thực hiện hợp đồng thi công ngày 29/9/2022
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Quốc T cho đến khi thi hành án xong nếu Ông Nguyễn Minh T1 chưa thi hành thì hàng tháng Ông Nguyễn Minh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí DSST: 5.000.000 (năm triệu) đồng, Ông Nguyễn Minh T1 chịu. Thi hành tại chi cục thi hành án có thẩm quyền.
Ông Trần Quốc T được hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024757 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Quỳnh Trâm |
Bản án số 618/2024/DS-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
- Số bản án: 618/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng dịch vụ
