|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ H CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 614/2024/DS-PT
Ngày 12-12-2024
V/v trA chấp về thừa kế tài sản.
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ H CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY N
- Thnh phần H đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Đồng;
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Thanh Giang; bà Phạm Ngọc Giàu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Thoa, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Bình, Kiểm sát viên.
Vào các ngày 09 và 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây N xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 586/2024/TLPT-DS ngày 31 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 234/2024/DS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện T C, tỉnh Tây N bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 670/2024/QĐ-PT ngày 21 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Trương Văn N, sinh năm 1961; cư trú tại: Tổ 2, ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- - Bị đơn: Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1985; cư trú tại: Tổ 2, ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Trương Thị T, sinh năm 1965; cư trú tại: Số 91, tổ 5, ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- + Ông Trương Văn P, sinh năm 1968; cư trú tại: Số 204, tổ 5, ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- + Bà Trương Thị A, sinh năm 1970; cư trú tại: Số 210, tổ 3, ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- + Bà Trương Thị L, sinh năm 1972; cư trú tại: Tổ 12, ấp Đ Tiến, xã T Đ, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- + Ông Trương Văn S, sinh năm 1979; cư trú tại: Tổ 2, ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N; có mặt.
- + Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; địa chỉ trụ sở chính: Số 2, phố Láng Hạ, quận Ba Đình, THnh phố H Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên của Tổng giám đốc: Ông Tống Đức H, Giám đốc Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện T C.
Người đại diện theo ủy quyền lại của giám đốc Chi nhánh huyện T C: Ông Võ ThA N, Phó giám đốc Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện T C; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người kháng cáo: Ông Trương Văn Đ là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06-11-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trương Văn N trình bày:
Cha mẹ ông là cụ Trương Văn H, chết năm 2017 và cụ Nguyễn Thị Đ, chết năm 2023. Cụ H và cụ Đ có 07 người con, gồm: Ông là Trương Văn N, bà Trương Thị T, ông Trương Văn P, bà Trương Thị A, bà Trương Thị L, ông Trương Văn S và ông Trương Văn Đ, hai cụ không có con riêng, con nuôi. Cha mẹ của cụ H, cụ Đ đã chết từ trước năm 1960.
Cụ H và cụ Đ chết không để lại di chúc; di sản để lại là 02 phần đất; tiền tiết kiệm gửi Ngân Hng và vàng, hiện ông Đ đang giữ.
Do các A chị em không thống N được việc phân chia di sản thừa kế của cụ H và cụ Đ để lại nên ông khởi kiện yêu cầu như sau:
- + Di sản thứ N: Là thửa đất 245, tờ bản đồ số 42, diện tích 4.371,7 m²; tọa lạc tại ấp H T, xã T H, huyện T C; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cụ H và cụ Đ đứng tên, ông Đ đang cất giữ. Thửa đất này có chiều ngang hướng Tây 17,3 m giáp đường 785; chiều ngang hướng Đ 40 m giáp đường 1-1QH:20m; chiều dài hơn 170 m. Phần ở hướng Đ có nH, công trình phụ, cây trồng trị giá 2.932.044.000 đồng, ông yêu cầu các đồng thừa kế cùng đứng tên làm tài sản dùng vào việc thờ cúng cha mẹ và người chú ruột là liệt sĩ. Phần ở hướng Tây có chiều ngang mặt tiền 40 m, trị giá đất 2.200.000.000 đồng, trên đất có cây cao su, cây ăn trái, yêu cầu chia đều cho 07 A chị em theo chiều ngang mặt tiền.
- + Di sản thứ hai: Là thửa đất 118, tờ bản đồ số 43, diện tích 66.894,2 m², Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cụ Đ và cụ H đứng tên, đất tọa lạc tại ấp H T, xã T H, huyện T C, trong đó có 1,9 ha trồng cây cao su, diện tích còn lại trồng mì khoảng 3,5 tháng tuổi, trong đó gồm 1,6 ha mì của ông Đ trồng; ông S, bà A, bà T mỗi người trồng 01 ha. Đặc điểm phần đất này có toàn bộ chiều ngang hướng Bắc giáp đường đất; hướng Nam thì có một đoạn giáp đường đất và một đoạn giáp đất người khác. Ông yêu cầu chia đều, nếu ai được chia phần có 02 hướng giáp đường thì diện tích ít hơn; cây cao su trên đất thì chia đều cho 07 người thừa kế.
- + Di sản thứ ba: Là Sổ tiết kiệm với số tiền 1.200.000.000 đồng gửi tại Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện T C, tỉnh Tây N do cụ Nguyễn Thị Đ đứng tên, ông yêu cầu chia cả tiền gửi và tiền lãi tHnh 07 phần bằng nhau cho 07 người thừa kế.
- + Di sản thứ tư: Là 1,7 lượng vàng 24 K, ông Đ đang cất giữ, ông yêu cầu chia làm 07 phần bằng nhau, yêu cầu nhận bằng giá trị.
Ngoài ra, cụ Đ và cụ H không còn di sản nào khác.
- Bị đơn ông Trương Văn Đ trình bày:
Thống N với ý kiến ông N về người thừa kế, về di sản; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm và vàng ông đang giữ.
Ông không thống N cách chia của ông N vì ông có công chăm sóc mẹ nên yêu cầu được chia phần nhiều hơn, cụ thể như sau:
- + Di sản thứ N: Ông yêu cầu được nhận phần đất ở hướng Tây có chiều ngang 17,3 m x dài khoảng 75 m và tài sản trên đất gồm 01 căn nH tường cấp 4, mái che, 01 căn nH gỗ, 01 bồn nước, 03 cây mai, tường rào, 02 cây nhãn, 02 cây xoài, 01 cây sung. Phần ở hướng Đ có chiều ngang 40 m, dài 50 m ông chấp nhận chia đều cho 06 người thừa kế còn lại.
- + Di sản thứ hai: Hiện ông đang trồng mì 1,6 ha, đất này sau khi cha chết mẹ giao cho ông cA tác để lấy tiền nuôi mẹ và cúng giỗ. Ông yêu cầu được chia 1,6 ha này; diện tích còn lại chấp nhận chia đều cho 06 người thừa kế còn lại; đối với 612 cây cao su trên đất ông chấp nhận chia đều như ông N yêu cầu.
- - Di sản thứ ba là tiền tiết kiệm, ông yêu cầu chia làm 08 phần, ông nhận 01 phần để thờ cúng, 07 phần còn lại chia đều cho ông và 06 người thừa kế.
- - Di sản thứ tư là vàng, trước khi mẹ ông chết đã giao lại, ông muốn giữ làm kỷ niệm, không chia thừa kế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Văn S, bà Trương Thị L, bà Trương Thị T, bà Trương Thị A:
Thống N với lời trình bày và cách chia di sản thừa kế của ông N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Văn P trình bày:
Khi còn sống cha mẹ đã phân chia tài sản cho các con, phần tài sản đang trA chấp là tài sản chung của cha mẹ để lại, yêu cầu giữ nguyên. Nếu buộc phải chia thì ông yêu cầu chia theo pháp luật.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, do ông Võ ThA N đại diện theo ủy quyền, có văn bản trình bày:
Cụ Nguyễn Thị Đ có gửi tiết kiệm số tiền 1.200.000.000 đồng, nay những người thừa kế yêu cầu chia, Ngân Hng không có ý kiến, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Tại phiên tòa sơ thẩm, ông N rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu chia phần đất ở hướng Tây chiều ngang 17,3 m x dài 55,66 m, trong phần di sản thứ N là thửa đất 245, tờ bản đồ số 42, diện tích 4.371,7 m².
Các di sản còn lại yêu cầu chia đều cho các đồng thừa kế; đối với vàng thì yêu cầu chia bằng vàng, không chia bằng giá trị.
- Bà T, bà A, bà L, ông S thống N theo yêu cầu của ông N.
- Bản án dân sự sơ thẩm số 234/2024/DS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2024
của Toà án nhân dân huyện T C, tỉnh Tây N, quyết định:
Căn cứ vào các Điều 611, 612, 613, 614, 623, 645, 650, 651, 660 của Bộ luật Dân sự; các Điều 26, 39, 147, 157, 165, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Văn N đối với ông Trương Văn Đ về việc trA chấp về thừa kế tài sản của cụ Trương Văn H và cụ Nguyễn Thị Đ.
- Đối với một phần phần đất có diện tích 4371.7m², thửa đất số 245, tờ bản đồ số 42 là loại đất CLN, đất tọa lạc tại ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây N cấp cho cụ Trương Văn H và cụ Nguyễn Thị Đ đứng tên, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây N cấp ngày 11-7-2016, số vào sổ cấp GCN: CS11660, do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Tây N, Chi nhánh T C điều chỉnh trang 4 được chia như sau:
- Ông S được quyền sử dụng phần đất có diện tích 455.6 m², có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.74m; hướng Tây giáp thửa đất 247, có chiều dài 5.42m; hướng Nam giáp thửa đất 248, có chiều dài 81.91m; hướng Bắc giáp một phần thửa 245, có chiều dài 81.66m;
- Ông Đ được quyền sử dụng phần đất có diện tích 452.7 m², có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.71m; hướng Tây giáp thửa đất 246, có chiều dài 5.41m; hướng Nam có chiều dài 81.66m; hướng Bắc có chiều dài 81.40m;
- Bà L được quyền sử dụng phần đất có diện tích 451.2 m², có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.71m; hướng Tây giáp một phần thửa đất 245, có chiều dài 5.41m; hướng Nam giáp một phần thửa 245, có chiều dài 81.40m; hướng Bắc giáp một phần thửa 245 có chiều dài 80.15m;
- Bà T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 449.7m² có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.71m; hướng Tây giáp một phần thửa đất 245, có chiều dài 5.41m; hướng Nam giáp một phần thửa 245, có chiều dài 81.15m; hướng Bắc giáp một phần thửa 245, có chiều dài 80.90m;
- Bà A được quyền sử dụng phần đất có diện tích 448.2 m², có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.71m; hướng Tây giáp một phần thửa đất 245, có chiều dài 5.41m; hướng Nam giáp một phần thửa 245, có chiều dài 80.90m; hướng Bắc giáp một phần thửa 245, có chiều dài 80.65m;
- Ông N được quyền sử dụng phần đất có diện tích 446.7 m², có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.71m; hướng Tây giáp một phần thửa đất 245, có chiều dài 5.41m; hướng Nam giáp một phần thửa 245, có chiều dài 80.65m; hướng Bắc giáp một phần thửa 245, 80.40;
- Ông P được quyền sử dụng phần đất có diện tích 445.3 m², có tứ cận như sau: hướng Đ giáp đường 1-1 QH:20m, có chiều dài 5.71m; hướng Tây giáp một phần thửa đất 245, có chiều dài 5.41m; hướng Nam giáp một phần thửa 245, có chiều dài 80.40m; hướng Bắc giáp thửa đất 244, có chiều dài 80.15m;
- Đối với 77 cây cao su trên đất, ông S được quyền sử dụng 27 cây, ông Đ và bà L mỗi người được quyền sử dụng 25 cây.
- Đối với 26 cây dừa trên đất, bà A được quyền sử dụng 9 cây, ông N, bà T, ông P mỗi người được quyền sử dụng 6 cây.
- Đối với phần đất có diện tích 66894.2m², thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43 là loại đất HNK+ CLN, tọa lạc tại ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N, do cụ Trương Văn H và cụ Nguyễn Thị Đ đứng tên được chia như sau:
- Ông N được quyền sử dụng phần đất có diện tích 10000.0 m² có tứ cận như sau: Phía Đ giáp thửa đất số 121, có chiều dài 61.89m; phía Nam giáp thửa đất số 3 tờ bản đồ số 51, có chiều dài từ vị trí số 7 đến vị trí số 8 là 22.76m, từ vị trí số 8 đến vị trí số 9 là 144.33m; phía Tây giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 61.89m; phía Bắc giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 73.47m và 92.93m;
- Ông S được quyền sử dụng phần đất có diện tích 10000.0 m² có tứ cận như sau: Phía Đ giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 135.92m; phía Tây giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 132.71m; phía Nam giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 73.47m; phía Bắc giáp đường đất có chiều dài là 7.78m, 12.45m và 54.34m.
- Bà A được quyền sử dụng phần đất có diện tích 10000.0 m² có tứ cận như sau: Phía Đ giáp thửa đất số 121, có chiều dài từ vị trí số 4 đến vị trí số 5 là 94.96m, từ vị trí số 5 đến vị trí số 6 là 30.87m, từ vị trí số 6 hướng về phía Nam là 39.70m; phía Tây giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 135.92m; phía Nam giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 92.93m; phía Bắc giáp đường đất, có chiều dài từ vị trí số 4 đến vị trí số 3 là 12.27m, từ vị trí số 3 huớng về phía Tây dài 59.77m;
- Bà T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 9200.4 m², có tứ cận như sau: Phía Đ giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài từ vị trí số 10 đến vị trí số 9 là 72.11m, từ vị trí số 9 hướng về phía Bắc là 61.89m và 132.71m; phía Tây giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 238.13m; phía Bắc giáp đường đất có chiều dài là 15.14m, 22.49m và 11.26m; phía Nam giáp đường đất có chiều dài là 20.43m và 15.26m;
- Bà L được quyền sử dụng phần đất có diện tích 9200 m², có tứ cận như sau: Phía Đ giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 238.13m; phía Tây giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài là 213.85m; phía Bắc giáp đường đất có chiều dài là 21.67m và 30.40m; phía Nam giáp đường đất có chiều dài 41.66m;
- Ông P được quyền sử dụng phần đất có diện tích 9200.7 m², có tứ cận như sau: Phía Đ giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài 213.85m; phía Tây giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43, có chiều dài 183.87m; phía Bắc giáp đường đất có chiều dài 7.93m, 27.52m và 10.36m; phía Nam giáp đường đất có chiều dài 14.51m, 17.18m, 17.63m và 4.55m;
- Ông Đ được quyền sử dụng phần đất có diện tích 9295.7 m², có tứ cận như sau: Phía Đ giáp một phần thửa đất số 118, tờ bản đồ số 43 có chiều dài 183.87m; phía Tây giáp thửa đất số 113 có chiều dài từ vị trí số 22 đến vị trí số 24 là 146.31m; phía Bắc giáp đường đất có chiều dài 29.29m và 14.84m; phía Nam giáp đường đất có chiều dài 7.04m, 31.50m, 10.59m, 14.25m, 13.87m, 18.75m và 4.63m;
- Đối với 612 cây cao su trên đất: Ông Đ được quyền sử dụng 269 cây cao su, ông P được quyền sử dụng 134 cây cao su, bà L được quyền sử dụng 130 cây cao su, bà T được quyền sử dụng 79 cây cao su.
- Đối với Sổ tiết kiệm tại Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện T C Tây N (Khách Hng: Nguyễn Thị Đ, mã khách Hng: 5705-130588744, số tài khoản: 5705205270689), tính đến ngày 13-9-2024 là 1.216.534.013 đồng:
- - Ông Đ được nhận số tiền 304.132.000 đồng và lãi suất phát sinh (nếu có);
- - Ông N, bà T, ông P, bà A, bà L và ông S mỗi người được nhận số tiền 152.066.000 đồng và lãi suất phát sinh (nếu có).
Ông Trương Văn Đ phải giao Sổ tiết kiệm cho Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện T C để Ngân Hng thA toán cho những người được chia thừa kế. Nếu ông Đ không giao nộp thì ông N, bà T, ông P, bà A, bà L, ông S được quyền liên hệ với Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, tại Chi nhánh huyện T C, tỉnh Tây N để làm thủ tục nhận số tiền mình được chia theo bản án.
- Ông Đ được quyền sử dụng 1.7 lượng vàng 24 K 9999.
- Ông Đ có nghĩa vụ trả lại cho các Hng thừa kế (gồm: Ông N, bà T, ông P, bà A, bà L và ông S) mỗi người số tiền 33.458.000 đồng
- Ông S có nghĩa vụ trả lại cho các Hng thừa kế (gồm: Ông N, bà T, ông P, bà A, bà L và ông Đ) mỗi người số tiền 1.542.000 đồng
- Bà L có nghĩa vụ trả lại cho các Hng thừa kế (gồm: Ông N, bà T, ông P, bà A, bà ông S và ông Đ) mỗi người số tiền 8.857.000 đồng.
- Bà A có nghĩa vụ trả lại giá trị cho các Hng thừa kế (gồm: Ông N, bà T, ông P, bà L, bà ông S và ông Đ) mỗi người số tiền 771.000 đồng;
- Bà T có nghĩa vụ trả lại giá trị cho các Hng thừa kế (gồm: Ông N, bà L, ông P, bà A, bà ông S và ông Đ) mỗi người số tiền 5.028.000 đồng;
- Ông P có nghĩa vụ trả lại giá trị cho các Hng thừa kế (gồm: Ông N, bà T, bà L, bà A, bà ông S và ông Đ) mỗi người số tiền 8.171.000 đồng;
- Ông N có nghĩa vụ trả lại giá trị cho các Hng thừa kế (gồm: Bà L, bà T, ông P, bà A, bà ông S và ông Đ) mỗi người số tiền 514.000 đồng.
- Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan NH nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như phần quyết định đã tuyên khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất số 200 và 202 ngày 02-4-2024 của Công ty TNHH khảo sát thiết kế đo đạc Nam Sông Tiền là bộ phận không tách rời của bản án.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông N đối với đất và tài sản trên phần đất ngang 17,3 m, dài 55,66 m trong tổng diện tích 4.371,7 m², thửa số 245, tờ bản đồ 42, là loại đất ONT (150 m² + CLN), tọa lạc tại ấp H T, xã T H, huyện T C, tỉnh Tây N, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS11660 ngày 11-7-2016, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây N cấp, cụ Trương Văn H và cụ Nguyễn Thị Đ đứng tên, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Tây N, Chi nhánh huyện T C chỉnh lý tại trang 4. Ông N được quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
- Về chi phí tố tụng khác: Gồm có 73.600.000 đồng chi phí đo đạc và 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, tổng cộng là 78.600.000 đồng, các đương sự phải chịu như sau:
- + Ông Trương Văn N phải chịu 11.016.000 (mười một triệu, không trăm mười sáu nghìn) đồng, ghi nhận đã nộp xong.
- + Ông Trương Văn Đ phải chịu 12.505.000 (mười hai triệu năm trăm lẻ năm nghìn) đồng, nộp trả cho ông N.
- + Ông Trương Văn P, ông Trương Văn S, bà Trương Thị T, bà Trương Thị L, bà Trương Thị An, mỗi người phải chịu 11.016.000 (mười một triệu không trăm mười sáu nghìn) đồng, nộp trả cho ông N.
- + Ông Trương Văn N được miễn.
- + Ông Trương Văn Đ phải chịu 54.310.000 (năm mươi bốn triệu ba trăm mười nghìn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0006706 ngày 11-10-2024, của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện T C, tỉnh Tây N, số tiền còn lại phải nộp là 54.010.000 (năm mươi bốn triệu không trăm mười nghìn) đồng.
- + Ông Trương Văn P, ông Trương Văn S, bà Trương Thị L, bà Trương Thị T, bà Trương Thị A mỗi người phải chịu 49.245.000 (bốn mươi chín triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng.
- Về án phí phúc thẩm: Ông Trương Văn Đ không phải chịu.
- Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Kể từ ngày người được thi Hnh án có đơn yêu cầu thi Hnh án, nếu người phải thi Hnh án chưa thi Hnh xong các khoản tiền như đã nêu trên, thì Hng tháng người phải thi Hnh án còn phải trả cho người được thi Hnh án tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi Hnh án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
|
Nơi nhận:
|
TM. H ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Đồng |
Bản án số 614/2024/DS-PT ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Số bản án: 614/2024/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận kháng cáo của bị đơn
