Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 614/2024/DS-ST

Ngày: 26/8/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Quang Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Đình Tiến
  2. Bà Huỳnh Thị Quỳnh Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Phương, là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Út Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 243/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 04 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 629/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: (Ngân hàng S1); Trụ sở: No.36, Nanjing E.Road, S. 3, Đ, Đài Loan, Trung Quốc.
  • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lý Nhã L, địa chỉ chi nhánh: Tầng I, F, C L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh – là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 41/UQ-BSP.HCM.24 ngày 23/02/2024) (có mặt).
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1988; Địa chỉ: 3 Lô G, đường H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 23/02/2024 của nguyên đơn Ngân hàng S1 (gọi tắt là Ngân hàng) và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn do người đại diện hợp pháp là bà Lý Nhã L trình bày:

Ngày 19/10/2022, ông Nguyễn Văn Giàu c ký với Ngân hàng T cho vay cá nhân số 21474L (gọi tắt là Thỏa thuận), theo đó Ngân hàng cho ông G vay số tiền là 240.000.000 đồng với thời hạn là 48 tháng (từ ngày 19/10/2022 đến ngày 19/10/2026) để dùng vào mục đích mua hàng hóa, lãi suất trong hạn: 12%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Sau khi ký Thỏa thuận, Ngân hàng đã giải ngân vào tài khoản số 07000800040221 của ông G tại Ngân hàng S1 chi nhánh Thành phố H.

Trong quá trình thực hiện Thỏa thuận, ông G vi phạm nghĩa vụ với Ngân hàng. Do đó, căn cứ thỏa thuận của hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn thì ngày 09/01/2024, Ngân hàng đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với khoản vay của ông G. Sau nhiều lần nhắc nhở nhưng ông G vẫn không trả nợ vay; do đó, Ngân hàng S1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn G phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/06/2024 là: 246.914.873 đồng, trong đó: nợ gốc: 203.896.487 đồng; lãi trong hạn: 25.140.463 đồng; lãi quá hạn: 15.616.432 đồng; Lãi phạt: 2.261.491 đồng. Ông Giàu có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 22/06/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Thỏa thuận.

Bị đơn ông Nguyễn Văn G vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ.

Tại phiên tòa hôm nay,

Nguyên đơn ngân hàng có người đại diện hợp pháp là bà Lý Nhã L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: yêu cầu ông Nguyễn Văn G phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 26/8/2024 là: 254.148.730 đồng, trong đó: nợ gốc: 203.896.487 đồng; lãi trong hạn: 25.140.463 đồng; lãi quá hạn: 22.252.844 đồng; lãi phạt: 2.858.936 đồng. Trả một lần ngay khi bản án của Tòa có hiệu lực pháp luật. Ông Giàu có trách nhiệm trả khoản lãi phát sinh từ ngày 27/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Thỏa thuận.

Bị đơn ông Nguyễn Văn G vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, sự vắng mặt của các đương sự.

Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì Ngân hàng S1 có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Văn G tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp quy định của pháp luật về thẩm quyền.

[1.2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn Ngân hàng S1 do bà Lý Nhã L là người đại diện theo ủy quyền có mặt. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Văn G đến Tòa án để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên toà xét xử vụ án nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 207, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21474L ngày 19/10/2022 giữa nguyên đơn và bị đơn đã giao kết hợp đồng vay tài sản.

Sau khi ký Thỏa thuận, Ngân hàng đã giải ngân vào tài khoản số 07000800040221 của ông G tại Ngân hàng S1 chi nhánh Thành phố H. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận cho vay cá nhân, ông G vi phạm nghĩa vụ trả tiền với Ngân hàng. Do đó, căn cứ thỏa thuận của hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn và theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng khi khách hàng vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng thì Ngân hàng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn đối với khoản nợ gốc còn lại chưa thanh toán. Căn cứ bảng sao kê tài khoản thẻ chi tiết gốc, lãi do nguyện đơn cung cấp thì bị đơn còn nợ nguyên đơn tính đến 26/8/2024 là 254.148.730 đồng, trong đó: nợ gốc: 203.896.487 đồng; lãi trong hạn: 25.140.463 đồng; lãi quá hạn: 22.252.844 đồng; lãi phạt: 2.858.936 đồng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện, bị đơn đã được Tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện và số tiền còn thiếu nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn cùng các chứng cứ có trong hồ sơ xác định bị đơn còn thiếu nguyên đơn số tiền 254.148.730 đồng.

[2.2] Xét ông G vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng do đó Ngân hàng yêu cầu ông G trả nợ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với Thỏa thuận và quy định pháp luật nên chấp nhận.

Từ những nhận định trên, căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95, 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Hội đồng xét xử chấp

nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ còn thiếu tổng cộng là 254.148.730 đồng. Ngoài số tiền trên, bị đơn còn phải thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính từ ngày 27/8/2024 cho đến khi trả hết nợ.

[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình về việc giải quyết vụ án là có cơ sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. H lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015;
  • - Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
  • - Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
  • - Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn B (Ngân hàng S1):
    • Bị đơn ông Nguyễn Văn Giàu G trách nhiệm trả cho Ban K (Ngân hàng S1) số tiền là 254.148.730 (Hai trăm năm mươi bốn triệu, một trăm bốn mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi) đồng, trong đó: nợ gốc: 203.896.487 đồng; lãi trong hạn: 25.140.463 đồng; lãi quá hạn: 22.252.844 đồng; lãi phạt: 2.858.936 đồng theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21474L ngày 19/10/2022 giữa Ban K (Ngân hàng S1) và ông Nguyễn Văn G, trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
    • Kể từ ngày 27/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21474L ngày 19/10/2022 giữa Ban K (Ngân hàng S1) và ông Nguyễn Văn G.
    • Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn G phải chịu án phí sơ thẩm là 12.707.436 (Mười hai triệu, bảy trăm lẻ bảy ngàn, bốn trăm ba mươi sáu) đồng.
    • H lại cho Ngân hàng S1 số tiền tạm ứng án phí là 5.848.151 đồng (Năm triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn một trăm năm mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001521 ngày 02/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TANDTP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Q.Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q.Tân Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu văn phòng, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lưu Quang Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 614/2024/DS-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 614/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger