Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 611/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03-6-2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Thái Văn Sơn
  2. Ông Nguyễn Hoàng Trung

- Thư ký phiên toà: Bà Quang Thị Thùy Ly – Cán bộ Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đào Văn Tiền – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1095/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 215/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 262/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số A Đường F, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1967; (vắng mặt)

Địa chỉ: Số A Đường F, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà và ông Võ Văn V quen biết, tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 115 quyển số 01/98 ngày 19/11/1998. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do ông V thường xuyên nhậu nhẹt, không phụ giúp kinh tế gia đình, bỏ bê không quan tâm vợ con, bà đã nhiều lần khuyên ông V thay đổi nhưng ông V không thay đổi, vợ chồng không còn tiếng nói chung, đôi bên tự hòa giải mâu thuẫn nhưng không thể hòa hợp được. Bà và ông V đã ly thân từ năm 2021 đến nay. Việc mâu thuẩn giữa bà và ông V là việc riêng của hai vợ chồng nên ông, bà không cho ai biết, cũng không nhờ chính quyền địa phương hòa giải mâu thuẩn. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông V.

Về con chung: có 02 con chung tên Võ Thị Mỹ H1 sinh ngày 07/01/1992 và Võ Văn P sinh ngày 04/11/1993, 02 con chung đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Bị đơn – ông Võ Văn V vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát biểu quan điểm:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

- Về nội dung: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

      Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Võ Văn V nên căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ kiện này là “Ly hôn”.

      Ông V hiện đang cư trú tại số A Đường F, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Về sự vắng mặt của đương sự:

      Nguyên đơn đã có bản khai trình bày ý kiến của mình và nộp kèm theo các tài liệu chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện, đồng thời có đơn đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.

      Bị đơn đã được Toà án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vẫn không cung cấp bản khai trình bày ý kiến và vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

  2. Về yêu cầu của các đương sự:
    1. Về quan hệ hôn nhân:

      Bà H và ông V chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 115 quyển số 01/98 ngày 19/11/1998 nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông V là hợp pháp.

      Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Hội đồng xét xử nhận thấy tại đơn xin ly hôn, bản tự khai nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do ông V thường xuyên nhậu nhẹt, không phụ giúp kinh tế gia đình, bỏ bê không quan tâm vợ con, bà đã nhiều lần khuyên ông V thay đổi nhưng ông V không thay đổi, vợ chồng không còn tiếng nói chung, đôi bên đã nhiều lần tự hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Nay nguyên đơn xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bị đơn.

      Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đều vắng mặt không có lý do, không nộp bản khai trình bày ý kiến của mình, không tham gia phiên họp hòa giải đoàn tụ để các bên hàn gắn tình cảm, điều này chứng tỏ bị đơn không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm, cũng như không tạo điều kiện để Tòa án hoà giải hàn gắn tình cảm hai bên theo luật định. Xét thấy, hai bên không còn quan tâm chăm sóc nhau, đôi bên đã sống ly thân và không có khả năng đoàn tụ, hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn đã ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn là hoàn toàn có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.

    2. Về con chung: Bà H trình bày có 02 con chung tên Võ Thị Mỹ H1 sinh ngày 07/01/1992 và Võ Văn P sinh ngày 04/11/1993 đều đã trưởng thành.
    3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Võ Văn V.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 115 quyển số 01/98 ngày 19/11/1998 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà H và ông V không còn giá trị pháp lý.

  2. Về con chung: có 02 con chung tên Võ Thị Mỹ H1 sinh ngày 07/01/1992 và Võ Văn P sinh ngày 04/11/1993 đều đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0016229 ngày 30/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Bà H đã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP HCM;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - THADS huyện Củ Chi;
  • - UBND xã Thái Mỹ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 611/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 611/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Hết được ly hôn với ông Võ Văn Vinh.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger