|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 61/2024/HN-ST
Ngày: 30-5-2024
“V/v tranh chấp hôn nhân
và gia đình về ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thuý Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Hết
- Bà Mai Thị Nhặc
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Hoàng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2024/TLST - HNGĐ, ngày 24/01/2024, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 183/2024/QĐXX-ST ngày 07 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thuý A, sinh năm 1993; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bên Tre.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M – Luật sư Công ty Luật luật sư M và Cộng sự - Chi nhánh Miền Tây.
- Bị đơn: Anh Phan Đình B, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: 123/B khu phố B, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Chị Thuý A, anh B vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn xin ly hôn đề ngày 08/01/2024, trong quá trình tố tụng, chị Phạm Thị Thuý A trình bày:
- Về hôn nhân: Chị xin ly hôn với anh Phan Đình B. Lý do: Chị và anh B do tìm hiểu tự nguyện tiến đến hôn nhân năm 2014, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T1 cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 19/6/2014. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cách sống, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng không có tiếng nói chung, nhiều lần hàn gắn nhưng không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không còn tình cảm nên quyết định ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Không có.
Không còn yêu cầu nào khác.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn trình bày tại phiên toà:
Hôn nhân của chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình sống chung vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là có căn cứ, đặc biệt khi anh B đi chấp hành hình phạt tù thì tình cảm vợ chồng không còn. Thấy rằng mục đích hôn nhân đã không đạt được, chị Thuý A xin ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu. Về con chung, tài sản chung và nợ chung của vợ chồng không có, đề nghị không xem xét, giải quyết.
- Bị đơn anh Phan Đình B vắng mặt tại phiên toà nhưng có lời trình bày tại Biên bản lấy lời khai ngày 08/5/2024:
- Về hôn nhân: Anh và chị Thuý A do tìm hiểu, quen biết, tự nguyện tiến đến hôn nhân năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam. Quá trình sống chung lúc đầu có hạnh phúc. Đến năm 2017, anh chấp hành án phạt tù, lúc đầu chị Thuý A có đến thăm nhưng sau đó khi dịch Covid-19 phát sinh thì không đến thăm nữa. Anh tự nhận thấy tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không còn tình cảm. Nay chị Thuý A xin ly hôn, anh đồng ý.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Không có.
Do hiện tại anh đang chấp hành hình phạt tù nên xin vắng mặt tất cả các lần Toà án triệu tập giải quyết.
- Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam phát biểu cho rằng:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký cũng như đương sự nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình được Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin vắng.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị xem xét: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Thuý A; Con chung: Không có, không giải quyết. Tài sản chung và nợ chung: Không có, không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nghe ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Căn cứ vào đơn xin ly hôn của chị Phạm Thị Thuý A, Hội đồng xét xử xác định vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”; Trong đó xác định chị Phạm Thị Thuý A là nguyên đơn, anh Phan Đình B là bị đơn; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét việc vắng mặt của chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B vắng mặt đều có đơn xin vắng, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung giải quyết vụ án:
- Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Thuý A, thấy rằng:
Chị Thuý A yêu cầu xin ly hôn với anh B. Anh B cũng đồng ý ly hôn.
Thấy rằng mục đích hôn nhân là để xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; trong quá trình sống chung vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Thuý A và anh B là có thật. Nguyên nhân bắt nguồn từ mâu thuẫn vợ chồng. Thấy rằng, từ năm 2017, anh B chấp hành án phạt tù nên vợ chồng đã có thời gian dài không sống chung làm cho tình cảm phai nhạt dần, nay cả hai đều đồng ý ly hôn. Xét khả năng hàn gắn đoàn tụ là không thể, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thuý A theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có căn cứ.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B cùng trình bày không có, không giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B cùng trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B cùng trình bày không có, không giải quyết.
Xét lời bảo vệ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn phù hợp nhận định trên nên chấp nhận.
[3]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định trên nên chấp nhận.
Án phí dân sự không có giá ngạch đối với yêu cầu xin ly hôn, chị Thuý A chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Thuý A.
Cụ thể tuyên:
- Chị Phạm Thị Thuý A được ly hôn với anh Phan Đình B.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B cùng trình bày không có, không giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B cùng trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Thuý A và anh Phan Đình B cùng trình bày không có, không giải quyết.
Các đương sự không có yêu cầu nào khác, không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (Đối với yêu cầu ly hôn): 300.000 đồng (Ba trăm nghìn), chị Phạm Thị Thuý A phải chịu. Được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003816 ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Đỗ Thúy Hằng |
Bản án số 61/2024/HN-ST ngày 30/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn
- Số bản án: 61/2024/HN-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
