Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CHỢ MỚI

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 61/2024/DS-ST

Ngày: 30-5-2024

V/v tranh chấp

“Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Phan Thị Nga
  2. Ông Huỳnh Thanh Tuấn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Bà Đoàn Thụy Thúy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 400/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Ú, sinh năm 1970; địa chỉ: số A, khóm T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang (Có mặt);
  2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1992 (Vắng mặt);
    Ông Trần Ngọc S, sinh năm 1989 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Cùng ngụ khóm L, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn ông Đỗ Văn Ú trình bày, do quen biết nhau, ông có cho bà L vay số tiền 524.000.000đ vào ngày 12/8/2023âl để mua bán. Khi giao tiền tại nhà ông chỉ có bà L, ông S, ngoài ra không có ai chứng kiến việc vay mượn giữa hai bên. Việc vay này có lập biên nhận nợ không ngày tháng do ông S viết và cùng bà L ký tên. Hai bên không thỏa thuận thời hạn vay và lãi suất, nhưng hai bên thỏa thuận mỗi ngày bà L, ông S trả cho ông 500.000đ cho đến khi hết số nợ trên. Từ khi vay đến nay bà L, ông S có trả được 10.000.000đ thì ngưng không đóng lãi hay trả vốn cho ông. Hiện bà L, ông S còn nợ ông 514.000.000₫

Ông Ú đã nhiều lần yêu cầu bà L, ông S trả lại số tiền vay còn thiếu 514.000.000đ, nhưng bà L, ông S né tránh không trả.

Nay ông yêu cầu bà L, ông S trả số tiền vay 514.000.000đ. Yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật kể từ ngày Tòa án thụ lý cho đến khi xét xử.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án của ông Đỗ Văn Ú và được triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ án, nhưng bà L, ông S không có ý kiến gì và vắng mặt trong quá trình giải quyết nên không ghi nhận được ý kiến và hòa giải được.

Tại phiên tòa, ông Đỗ Văn Ú thay đổi yêu cầu tính lãi đối với số tiền 514.000.000đ kể từ ngày 07/12/2023 theo quy định của pháp luật (10%/năm) còn các yêu cầu khác vẫn giữ nguyên vẫn giữ nguyên yêu cầu.

Bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S đã được triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về ý kiến giải quyết:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Văn Ú.

Buộc bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn Ú số tiền tiền vay 514.000.000đ và tiền lãi theo quy định của pháp luật cho đến khi xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]- Về hình thức: Ông Đỗ Văn Ú khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S trả 514.000.000đ tiền vay. Bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S có nơi cư trú khóm L, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S đã được triệu tập đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S là có căn cứ.

Tại phiên tòa hôm nay ông Ú yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S trả vốn gốc còn nợ 514.000.000đ đồng, tính lãi đối với khoản tiền này từ ngày 07/12/2023 theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của ông Ú không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của ông Ú.

[2]- Về nội dung: Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa ông Ú yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S trả 514.000.000đ tiền vay. Hội đồng xét xử xét thấy, quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, triệu tập bà L tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng bà L vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, căn cứ Điều 92 có cơ sở xác định số tiền mà bà L, ông S còn nợ ông Ú 514.000.000đ tiền vay và xét buộc bà L, ông S phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền này cho nguyên đơn là phù hợp. Nên việc ông Ú yêu cầu bà L, ông S thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên là có cơ sở phù hợp với Điều 463, 471 Bộ luật dân sự.

[2.2]- Đối với tiền lãi, ông Ú yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 07/12/2023 đối với số tiền vay 514.000.000đ cho đến khi xét xử. Hội đồng xét xử xét thấy, hai bên xác lập hợp đồng vay tài sản không thời hạn và không thỏa thuận lãi suất đối với số tiền 514.000.000đ nên yêu cầu của ông Ú là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, thì tiền lãi được tính như sau:

Đối với số tiền 514.000.000đ từ ngày 26/10/2023 tính đến nay là 175 ngày với lãi suất 10%/năm tương ứng là 0,833%/tháng và 0,0278%/ngày, số lãi là:

514.000.000₫ x 0,0278% x 175 ngày = 24.986.000đ.

Tổng cộng vốn 514.000.000đ + lãi 24.986.000₫ = 538.986.000đ.

Từ cơ sở trên buộc bà L, ông S trả cho ông Ú số tiền vốn và lãi là 538.986.000đ.

[3]- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 92, 244, 227, và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 463, 468, 471 Bộ luật dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Văn Ú.

Buộc bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn Ú số tiền vốn và lãi 538.986.000đ (Năm trăm tám mươi tám triệu, chín trăm năm mươi tám ngàn đồng), trong đó số tiền vốn 514.000.000đ (Năm trăm mười bốn triệu đồng), tiền lãi 24.986.000₫ (Hai mươi bốn triệu, chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng).

Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu L, ông Trần Ngọc S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 25.559.400đ (Hai mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi chín ngàn, bốn trăm đồng).

Ông Đỗ Văn Ú được nhận lại tiền tạm ứng án phí 12.280.000đ (Mười hai triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0014762 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Công Đức

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh An Giang;
  • -VKSND huyện Chợ Mới;
  • -Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Công Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2024/DS-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG về tranh chấp “hợp đồng vay tài sản”

  • Số bản án: 61/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger