Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HÒA THÀNH

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 61/2024/DS-ST

Ngày: 28-6-2024

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH – TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tiến Dũng;
  2. Võ Quang Truyền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 432/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 11 năm 2023, về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2024/QĐXX- ST ngày 27 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa ngày 12-6-2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T; địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, phường Võ Thị S, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng S, chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền của ông Sơn: Ông Cao Hiền Trí Ph, Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ.

Bị đơn: Ông Hà Quốc H, sinh năm: 1992; địa chỉ: Số 64/8E, đường số 16, khu phố Long M, phường Long Thành B, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đơn khởi kiện ngày 23-11-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài G trình bày: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T (sau đây viết tắt là Ngân hàng) có cho ông Hà Quốc H vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 2513747 ngày 09-02-2023; hạn mức thẻ: 50.000.000đồng, mục đích: tiêu dùng, biện pháp bảo đảm: tín chấp. Lãi suất: 2,77% tháng, quá hạn 150% lãi trong hạn. Cụ thê quá trình giao dịch như sau:

+ Trong kỳ tháng 03-2023 ông H bắt đầu giao dịch tổng số tiền giao dịch trong kỳ: 52.333.340 đồng và lãi phát sinh: 309.864 đồng, phí 1.739.000 đồng và có chi trả: 20.000.000 đồng, chốt cuối kỳ tháng 03-2023: 34.382.204 đồng.

+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 04-2023: 34.382.204 đồng cộng với tổng số giao dịch trong kỳ tháng 04-2023: 114.333.332 đồng_và phí: 280.000đồng + lãi phát sinh: 701.805 đồng, có tổng số tiền thanh toán trong kỳ: 114.382.204 đồng chốt cuối kỳ tháng 04-2023: 35.315.137đồng.

+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 05-2023: 35.315.137 đồng cộng với giao dịch: 33.333.333 đồng và phí: 280.000 đồng, lãi phát sinh: 340.864 đồng, có thanh toán : 35.315.137 đồng, chốt cuối kỳ tháng 05-2023 còn: 33.954.196 đồng.

+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 06-2023: 33.954.196 đồng cộng với giao dịch: 8.333.332 đồng, lãi phát sinh: 1.094.016 đồng và phí: 280.000 đồng, có thanh toán: 1.018.626 đồng, chốt cuối kỳ tháng 06-2023: 49.886.991 đồng.

Chu kỳ cứ thế tương tự theo bảng sao kê.

Kể từ thời điểm 10-06-2023 ông H thanh toán lần sau cùng 1.094.016 đồng và không còn thanh toán nợ Ngân hàng nữa.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông Hà Quốc H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 74.774.724 đồng tính đến ngày 23-5-2024. Trong đó, nợ gốc 56.968.636 đồng, tiền lãi trong hạn 11.870.725 đồng, lãi quá hạn: 5.935.363 đồng và lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 09-02-2023 và điều khoản điều kiện hiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân.

Bị đơn ông Hà Quốc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không có văn bản thể hiện ý kiến.

Tại phiên Toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Nguyên đơn, bị được Tòa án tống đạt hợp lệ, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do xem như bị đơn từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại Tòa, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay gốc và tiền lãi.
  2. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần cho ông Hà Quốc H nhưng đến giờ này ông H vẫn vắng mặt không lý do xem như ông H từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là ba năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Ngày 09-02-2023, Ngân hàng có cho ông Hà Quốc H vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 2513747; hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng. Từ ngày 10-6-2023 ông H thanh toán lần sau cùng 1.094.016 đồng cho Ngân hàng và không còn thanh toán nợ Ngân hàng thì ngưng. Ngày 23-11-2023, Ngân hàng có đơn khởi kiện yêu cầu ông H hoàn trả số tiền còn nợ 74.774.724 đồng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng nên thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

[2] Về nội dung: Ngày 09-02-2023, Ngân hàng có cho ông Hà Quốc H vay vốn 50.000.000 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 2513747, mục đích vay tiêu dùng, vay tín chấp. Tính đến ngày 23-5-2024 ông H còn nợ tiền gốc và tiền lãi là 74.774.724 đồng. Ngân hàng yêu cầu ông H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 74.774.724 đồng.

Xét yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu ông H hoàn trả số tiền 74.774.724 đồng là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, quá trình giải quyết Ngân hàng cung cấp chứng cứ cho Toà án là giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2513747 ngày 09-02-2023 có chữ ký và họ tên Hà Quốc H (bút lục số 10, 11, 12, 13) thông báo giao dịch thẻ (bút lục từ 31 đến 46), biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng (bút lục số 29, 30), điều khoản và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ cá nhân (bút lục từ số 59 đến 68); bảng tóm tắt sao kê (bút lục số 81). Qua đó, có cơ sở xác định ông H có vay vốn hạn mức thẻ 50.000.000 đồng của Ngân hàng. Quá trình giao dịch, ông H thực hiện giao dịch 06 kỳ thành tiền 215.000.000 đồng, đã thanh

toán 04 kỳ thành tiền 170.715.967 đồng (bút lục số 81) là có thật. Do ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H trả tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 23-5-2024 là 74.774.724 đồng, là phù hợp với quy định của pháp luật.

Đối với việc Ngân hàng yêu cầu tính lãi suất theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 2513747 mà hai bên đã ký kết ngày 09-02-2023; biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng quy định lãi suất trong hạn là 2,77%/tháng, lãi quá hạn là 150%/tháng của lãi suất trong hạn.

Xét yêu cầu tính lãi suất của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, khi vay tiền hai bên có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, có thỏa thuận lãi suất trong hạn, lãi quá hạn thể hiện cụ thể rõ ràng trong biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu tính lãi suất của Ngân hàng là phù hợp.

Từ nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông H là có căn cứ phù hợp pháp luật.

[3] Về án phí: Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của Công ty được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 429 Bộ luật Dân sự; Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín đối với ông Hà Quốc H về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.
  2. Ông Hà Quốc H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín 74.774.724 (bảy mươi bốn triệu, bảy trăm bảy mươi bốn ngàn, bảy trăm hai mươi bốn) đồng. Trong đó, nợ gốc 56.968.636 đồng, tiền lãi trong hạn 11.870.725 đồng, lãi quá hạn: 5.935.363 đồng tính đến ngày 23-5-2024.

    Kể từ ngày 24-5-2024, ông Hà Quốc H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng cho đến khi ông H thi hành xong các khoản vay theo quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 09-02-2023 và điều khoản điều kiện hiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân

  3. Về án phí: Ông Hà Quốc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.738.736 (ba triệu, bảy trăm ba mươi tám ngàn, bảy trăm ba mươi sáu) đồng.
  4. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T không phải chịu án phí.

Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T 1.503.000 (một triệu, năm trăm lẻ ba ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 00106432 ngày 30-11-2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các bên vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND TX.HT;
  • - CCTHA TX.HT;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa Phiên tòa

(đã ký)

Đào Thị Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 61/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger