Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2024/HNGĐ-ST

Ngày 13 tháng 11 năm 2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Tú

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Nhất

Ông Nguyễn Văn Môn

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thế Thiện - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Cường - Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/10/2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ông Lưu Văn M, sinh năm 1963
  • Địa chỉ: Số nhà B, tổ C, ngõ D, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
  • * Bị đơn: Bà Lưu Kim H, sinh năm 1964
  • Địa chỉ: Số nhà C, đường L, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
  • (Các đương sự đều vắng mặt và có đơn đề nghị vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/9/2024, bản tự khai và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Lưu Văn M trình bày: Ông kết hôn với bà Lưu Kim H vào ngày 03/8/2005. Trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu, xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau ngay tình cảm ban đầu hoà thuận, hạnh phúc. Trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chính là do bà H không sinh được con chung với ông, xét thấy không có tương lai bà H đã về gia đình nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ năm 2009, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay không ai quan tâm đến nhau nữa. Nay ông xét thấy tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau, ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Lưu Kim H.

- Về con chung không có không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai đề ngày 23/10/2024 bị đơn bà Lưu Kim H trình bày: Bà kết hôn với ông Lưu Văn M vào ngày 03/8/2005. Trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu, xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau ngay tình cảm ban đầu chung sống hoà thuận, hạnh phúc. Nhưng trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chính là do hai người không hợp tính cách của nhau, nên bà đã về gia đình bố mẹ đẻ sinh sống từ năm 2009, từ đó bà và ông M sống ly thân nhau không ai quan tâm đến nhau nữa. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau, bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lưu Văn M theo quy định của pháp luật.

- Về con chung không có không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và mở phiên hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt và đề nghị giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử cho ông Lưu Văn M được ly hôn bà Lưu Kim H, về con chung, tài sản chung, công nợ chung không có nên không xem xét giải quyết; nguyên đơn là người cao tuổi được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. Kiến nghị, khắc phục vi phạm không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng: Bà Lưu Kim H là bị đơn cư trú trên địa bàn thành phố B nên Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang thụ lý, giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.
  2. [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn M và bà Lưu Kim H kết hôn tự nguyện, có đủ điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 03/8/2005 và được UBND phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn nên đủ căn cứ xác định đây là hôn nhân hợp pháp, đúng với quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
  3. [3] Về quá trình chung sống của vợ chồng: Ông Lưu Văn M và bà Lưu Kim H đều xác nhận trong cuộc sống chung của vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính cách của nhau và hai người đã sống ly thân nhau từ năm 2009. Nay các bên xác định tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau, ông M đề nghị ly hôn bà H, bà H cũng đồng ý ly hôn với ông H. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông M và bà H đã trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hòa giải đoàn tụ gia đình. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lưu Văn M là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
  4. [4] Về con chung không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. [5] Về tài sản chung và công nợ chung: Ông M và bà H đều xác định không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  6. [6] Về án phí: Nguyên đơn là người cao tuổi được miễn án phí ly hôn sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
  7. [7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

  1. Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

    Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  2. Xử:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn M được ly hôn bà Lưu Kim H.
    • - Về con chung không có không đặt ra xem xét giải quyết.
    • - Về tài sản chung và công nợ chung không có không đặt ra giải quyết.
    • - Về án phí: Nguyên đơn là người cao tuổi được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
    • - Về Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKS TP. Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP.Bắc Giang;
  • - UBND phường Mỹ Độ, TP Bắc Giang
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Tú

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Phạm Văn Tú

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2024/HNGĐ-ST ngày 13/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 61/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger