Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ V

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 61/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25/09/2024

“V/v tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V - NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Nữ Hạnh Dung

Các hội thẩm nhân dân: bà Dương Thị Thúy Vinh và bà Nguyễn Thị Mai Phương

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai An - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/08/2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2024/QĐXXST ngày 12 tháng 09 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Phùng Văn S - sinh năm 1974
    Nơi ĐKHKTT: thôn P, xã T, huyện B, TP . Hà Nội - Có mặt
  2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1970
    Nơi ĐKHKTT: thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh
    Tạm trú: Phòng 1307, chung cư B, khối A, phường Q, TP.V, tỉnh Nghệ An - Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/08/2024, bản tự khai ngày 09/08/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, nguyên đơn là anh Phùng Văn S trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Nguyễn Thị L là vợ chồng, có tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do UBND xã T, huyện B, TP . Hà Nội cấp ngày 09/01/1998. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng được một thời gian thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp dẫn đến cuộc sống chung thường xuyên cãi vã, không tôn trọng nhau, gây bất hòa trong gia đình. Đến nay, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được. Vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa, hiện đã sống ly thân 20 năm nay. Nay anh S xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án xử cho anh được ly hôn với chị L để ổn định cuộc sống.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Phùng Đức M – sinh ngày 25/04/1999. Cháu M đã đủ tuổi trưởng thành nên muốn ở với bố hay ở với mẹ là do các cháu quyết định.

Về quan hệ tài sản: anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, bị đơn là chị Nguyễn Thị L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã tiến hành xác minh thì chị L hiện nay vẫn đang đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh và đăng ký tạm trú tại Phòng 1307, chung cư B, khối A, phường Q, TP.V, tỉnh Nghệ An. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần cho chị L nhưng vì lý do công tác nên chị L có đơn xin đề nghị vắng tại các phiên hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt là không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS. Về việc giải quyết vụ án: áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử: xử cho anh Phùng Văn S được ly hôn với chị Nguyễn Thị L; về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Phùng Đức M – sinh ngày 25/04/1999, cháu M đã đủ tuổi trưởng thành nên có quyền lựa chọn nơi cư trú theo nguyện vọng của mình; về tài sản: đề nghị HĐXX không xem xét; về án phí: anh S phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra, tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình về tranh chấp ly hôn; bị đơn hiện cư trú tại thành phố V nên Tòa án nhân dân thành phố Vinh thụ lý giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị L là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L.

[2]. Về nội dung: Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn S và chị Nguyễn Thị L là vợ chồng, kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B, TP . Hà Nội cấp ngày 09/01/1998. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh S và chị L là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo lời trình bày của nguyên đơn và kết quả xác minh tại nơi cư trú cho thấy: quá trình chung sống giữa anh S và chị L hạnh phúc được một thời gian, sau đó thì vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình, quan điểm sống không còn phù hợp dẫn đến vợ chồng thường cãi vã gây bất hòa trong gia đình. Vợ chồng hiện đã sống ly thân 20 năm nay, không còn quan tâm, liên lạc với nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng đã đến mức trầm trọng; tình cảm vợ chồng không còn. Quá trình giải quyết vụ án, chị L không đến Tòa án để làm việc, cũng không gửi văn bản nào nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đề ra được phương án gì để khắc phục tình trạng vợ chồng, chứng tỏ chị L cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm; cuộc hôn nhân của anh S, chị L không đem lại hạnh phúc cho các bên. Như vậy, mục đích hôn nhân không đạt được, việc anh S yêu cầu giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị L là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.
  • - Về quan hệ con chung: Qua lời khai của anh S và kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cho thấy: Quá trình chung sống anh S và chị L có 01 con chung là Phùng Đức M – sinh ngày 25/04/1999. Cháu M đã đủ tuổi trưởng thành nên theo khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân gia đình cháu M có quyền lựa chọn nơi cư trú theo nguyện vọng của mình.
  • - Về quan hệ tài sản chung: Quá trình giải quyết vụ án, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị L vắng mặt không có ý kiến gì nên HĐXX không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: anh S phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 58, 70 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Phùng Văn S.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phùng Văn S được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
  2. Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống anh S và chị L có 01 con chung là Phùng Đức M – sinh ngày 25/04/1999. Cháu M đã đủ tuổi trưởng thành nên có quyền lựa chọn nơi cư trú theo nguyện vọng của mình.
  3. Về án phí: Anh Phùng Văn S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0004679 ngày 07/08/2024.
  4. Nguyên đơn có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Nữ Hạnh Dung

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Nghệ An về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 61/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Nghệ An
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xử chấp nhận cho anh S được ly hôn chị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger