Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

Bản án số: 61/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10-9-2024

“V/v tranh chấp ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Chung.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Bùi Duy Thấm;

Ông Võ Văn Hoa Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Lợi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Minh Đức - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 333/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ D, ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Trần Thanh V, sinh năm 1985; hộ khẩu thường trú: Tổ I, ấp B, xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ D, ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 11/7/2024 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Dương Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông V chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tin tưởng nhau, không bàn bạc với nhau trong việc làm ăn, thường gây gỗ, cãi vã với nhau, đã sống ly thân hơn 02 tháng nay không đoàn tụ được. Việc mâu thuẫn của vợ chồng thì gia đình bà có biết nhưng để ông bà tự giải quyết. Nay bà thấy ông bà không thể tiếp tục chung sống với ông V được nữa nên yêu cầu ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Trần Thanh V trình bày:

Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về các vấn đề hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Về mâu thuẫn vợ chồng thì bắt đầu phát sinh từ năm 2023, do ông mua xe bán lại và mua thêm xe máy cày mà không bàn bạc trước với bà H dẫn đến gây gỗ với nhau, trong lúc nóng giận ông có xúc phạm bà H và đã sống ly thân từ tháng 6/2024 đến nay không đoàn tụ được. Việc mâu thuẫn của vợ chồng thì gia đình bà H có biết nhưng để ông bà tự giải quyết. Nay ông vẫn còn tình cảm với bà H nên không đồng ý ly hôn.

Nếu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn thì ông yêu cầu như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

- Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xét xử theo hướng:

+ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Dương Thị H đối với ông Trần Thanh V.

+ Về con chung: Không đặt ra giải quyết.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

+ Bà Dương Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà H là Nguyên đơn, ông V là Bị đơn đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông V.

[2] Về hôn nhân:

[2.1] Bà H khai nhận, bà và ông V chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn ngày 11/6/2018 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn do bà cung cấp.

[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, ông bà khai nhận vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tin tưởng nhau, không bàn bạc với nhau trong việc làm ăn, thường gây gỗ, cãi vã với nhau, đã sống ly thân từ tháng 6/2024 đến nay không đoàn tụ được. Việc mâu thuẫn của ông bà thì gia đình bà H có biết nhưng để ông bà tự giải quyết. Ông V thừa nhận có những mâu thuẫn trên và có xúc phạm bà H. Nay bà H yêu cầu ly hôn với ông V, ông V không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, từ lời thừa nhận của ông, bà đã có đủ cơ sở xác định ông, bà không xây dựng được hạnh phúc gia đình, tình trạng hôn nhân giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Ông bà đều khai nhận không có nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà đều không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[5] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Dương Thị H đối với ông Trần Thanh V. Bà Dương Thị H được ly hôn với ông Trần Thanh V.
  2. Về con chung: Bà Dương Thị H và ông Trần Thanh V đều khai nhận không có nên không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị H và ông Trần Thanh V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Dương Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006458 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; bà Dương Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Báo cho bà H, ông V biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • -Đương sự;
  • -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • -UBND xã;
  • -Lưu hồ sơ;
  • -Lưu tập án.

Nguyễn Thành Chung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 61/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn Dương Thị H - Trần Thanh V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger