Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHƯỚC LONG

TỈNH BẠC LIÊU


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 61/2024/HNGĐ -ST

Ngày 02/5/2024.

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh T

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn P;
  2. Ông Mai Quốc B.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị B – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ L - Kiểm sát viên.

Trong ngày 02 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 370/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QÐST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 74/QĐST-DS ngày 11/4/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh L V C, sinh năm 1980;

    Địa chỉ: ấp Tường 3A, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

  2. Bị đơn: Chị V T U, sinh năm 1982;

    Địa chỉ: ấp Tường 3A, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

    Anh C có đơn xin vắng mặt, chịU vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh L V C trình bày: Anh với chị V T U làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2005, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn vào ngày 17/6/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long. Trong thời kỳ hôn nhân, anh và chị có 03 người con tên L V P, sinh ngày 29/6/2006, L T C, sinh ngày 15/4/2008 và L T K C, sinh ngày 13/01/2019, hiện đang sống với anh. Về tài sản chung, nợ chung anh và chị không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ anh, chị. Nay anh yêu cầu ly hôn với chị V T U, yêu cầu được tiếp tục nuôi 03 người con tên L V P, sinh ngày 29/6/2006, L T C, sinh ngày 15/4/2008 và L T K C, sinh ngày 13/01/2019, không yêu cầu chịU cấp dưỡng tiền nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không có nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị V T U vắng mặt, mặc dù được Tòa án nhân dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.

Đại diện của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

  • - Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung vụ án:
    • + Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử, chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh L V C, cho anh C được ly hôn với chị V T U.
    • + Về con chung: Đề nghị căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu L V P, sinh ngày 29/6/2006, L T C, sinh ngày 15/4/2008 và L T K C, sinh ngày 13/01/2019 cho anh C trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; ChịU có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
    • + Về án phí: Anh C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: anh L V C kiện chị V T U về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh C có đơn xin vắng mặt, chịU vắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt anh C, chịU là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về hôn nhân: Anh L V C xác định, anh với chị V T U có làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2005, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn. Tại giấy đăng ký kết hôn ngày 17/6/2008 thể hiện anh C với chịU có đăng ký kết hôn vào ngày 17/6/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của anh C và chịU được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay anh C yêu cầu ly hôn với chịU. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nhân của anh C và chịU là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo lời khai của anh C thì anh và chịU không còn sống chung khoản 02 năm nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L V C, cho anh C được ly hôn với chị V T U.
  3. Về con chung: Theo lời khai của anh C và giấy khai sinh do anh C cung cấp thì anh và chịU có 03 người con tên L V P, sinh ngày 29/6/2006, L T C, sinh ngày 15/4/2008 và L T K C, sinh ngày 13/01/2019, hiện đang sống với anh C, khi ly hôn anh C có yêu cầu được tiếp tục nuôi 03 người con, không yêu cầu chịU cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét thấy, các cháuP, C và C đang sống ổn định với anh C, các cháu có nguyện vọng được sống với anh C, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu L V P, sinh ngày 29/6/2006, L T C, sinh ngày 15/4/2008 và L T K C, sinh ngày 13/01/2019 cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; ChịU được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.
  4. Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của anh C, anh và chịU không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ anh và chị; anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh L V C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L V C, cho anh C được ly hôn với chị V T U.
  2. Về con chung: tiếp tục giao các cháu L V P, sinh ngày 29/6/2006, L T C, sinh ngày 15/4/2008 và L T K C, sinh ngày 13/01/2019 cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Chị V T U được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc anh L V C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006419 ngày 22 tháng 11 năm 2023 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Chị V T U không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Nơi Nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND huyện Phước Long;
  • - Đương sự;
  • - Người tham gia tố tụng khác;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Quách Thanh T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 61/2024/HNGĐ -ST ngày 02/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 61/2024/HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh C yêu cầu ly hôn với chị U
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger